Tra cứu calo và giá trị dinh dưỡng món ăn

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Tra năng lượng và thành phần dinh dưỡng của 818 món ăn Việt Nam theo bảng thành phần món ăn, chia thành 19 nhóm. Mỗi món có bảng quy đổi khẩu phần, tỷ lệ phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo Thông tư 30/2026/TT-BYT và vị trí xếp hạng trong nhóm.

818
Món ăn
19
Nhóm món
851
Nguyên liệu tra được

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cùng một món lại có nhiều mức calo?

Vì bảng nguồn ghi nhận nhiều bản ghi cho cùng một tên món, khác nhau về nguyên liệu, khẩu phần hoặc đợt phân tích. Mỗi trang món trên công cụ này gộp các bản ghi cùng tên lại và hiển thị thành bảng so sánh phiên bản, thay vì tách thành nhiều địa chỉ gần trùng nhau.

Số liệu món ăn khác gì số liệu nguyên liệu?

Số liệu món ăn đo trên thành phẩm đã chế biến (đã thêm dầu mỡ, gia vị, đã hao hụt do nấu), còn bảng thành phần thực phẩm đo trên nguyên liệu ở dạng ăn được. Vì vậy cùng một tên gọi, hai bảng có thể cho hai con số khác nhau.

Món ăn bán sẵn có phải ghi nhãn dinh dưỡng không?

Thông tư 30/2026/TT-BYT chỉ điều chỉnh thực phẩm bao gói sẵn. Món ăn phục vụ trực tiếp tại nhà hàng, quán ăn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; nhưng nếu được đóng gói sẵn để bán thì phải ghi đủ 05 thành phần dinh dưỡng theo khoản 1 Điều 5.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ