Tài khoản 111 – Tiền mặt thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ...
b) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký hoặc xác nhận của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán, quy chế kiểm soát và quản trị nội bộ doanh nghiệp. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
c) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
d) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt đồng thời thường xuyên kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu giữa số liệu trên sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt theo yêu cầu quản trị, quy trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch kịp thời.
đ) Việc thực hiện các giao dịch kinh tế phát sinh bằng tiền mặt, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật liên quan (ví dụ các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác,...).
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 111 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền mặt nhập quỹ;
Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ tăng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
|
Các khoản tiền mặt xuất quỹ;
Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ ở quỹ giảm tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của Tài khoản 111 - Tiền mặt để theo dõi các loại tiền mặt (ví dụ như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 111, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 111 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 111 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 111 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 111, khi ghi Nợ tài khoản 111 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 111 thì ghi Nợ 30 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 111 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3 |
| Nợ 111 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3 |
| Nợ 111 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 111 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 111 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 111 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 111 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 111 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 111 / Có 244 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 111 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 111 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 133 / Có 111 | Thuế GTGT được khấu trừ | 3 |
| Nợ 635 / Có 111 | Chi phí tài chính | 2 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 244 / Có 111 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 111 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 128 / Có 111 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 221 / Có 111 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 111 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 111 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 151 / Có 111 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 152 / Có 111 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 111 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 111 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 211 / Có 111 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 111 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 241 / Có 111 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 621 / Có 111 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 111 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 111 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 111 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 111 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 331 / Có 111 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 333 / Có 111 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 334 / Có 111 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 335 / Có 111 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 336 / Có 111 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 338 / Có 111 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 341 / Có 111 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 111 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 111 | Phải thu khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 111 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 111 - Tiền mặt giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 111, ít hơn Thông tư 200/2014 (31 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 111 với tên “Tiền mặt”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 111 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 0 | 18 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền mặt | Nợ | 3 | 31 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |