Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

242
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
9
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 242 – Chi phí chờ phân bổ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 9 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 242

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh (bao gồm các chi phí đã trả tiền trước và các chi phí chưa trả tiền trước) nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

b) Các nội dung được phản ánh là chi phí chờ phân bổ, bao gồm:

- Chi phí về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ đã phát sinh (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.

- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các khoản chi mà doanh nghiệp đã trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;

- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;

- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;

- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính;

- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;

- Lợi thế thương mại phát sinh từ việc hợp nhất kinh doanh không hình thành công ty mẹ - công ty con (mua tài sản thuần), trừ trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung;

- Các khoản chi phí chờ phân bổ khác không thỏa mãn điều kiện là TSCĐ, ví dụ như các chi phí khác phát sinh liên quan đến nhiều kỳ, tiền đọc tài liệu khai thác tài nguyên, khoáng sản,...

c) Việc tính và phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD từng kỳ doanh nghiệp phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ cho phù hợp. Ví dụ, đối với chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì thời gian phân bổ dự kiến có thể tính từ khi TSCĐ được sửa chữa bảo dưỡng hoàn thành, đưa vào sử dụng cho đến lần cần sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ sau hoặc đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì thời gian phân bổ có thể là thời gian dự kiến sử dụng hữu ích của công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển hoặc đồ dùng cho thuê,...

d) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí chờ phân bổ theo từng kỳ hạn, số đã phát sinh, số đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 242 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản chi phí chờ phân bổ chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi phí chờ phân bổ phát sinh trong kỳ.
Các khoản chi phí chờ phân bổ đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí chờ phân bổ chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 242

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 9 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 242, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 242
Bên Có
TK 111Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 112Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 153Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 331Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 334Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 338Khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ
TK 111Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động…
TK 112Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động…
TK 153Khi xuất dùng hoặc cho thuê
TK 241Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào tài khoản chi phí chờ ph…
TK 331Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền
TK 3411Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền
TK 623Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
TK 627Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
TK 635Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
TK 641Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
TK 642Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí SXKD của từng kỳ
TK 623Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ
TK 627Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ
TK 641Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ
TK 642Định kỳ, tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ
TK 623Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất
TK 627Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất
TK 641Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 242 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 242 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 242

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 9 bút toán cho tài khoản 242 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 153
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  2. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 635
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  3. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  5. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  6. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 241 - XDCB dở dang (2413)
  7. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  8. Nợ TK 131 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 138 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 152 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 153 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 155 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 211 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 213 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi tiết lợi thế thương mại)
    TK 331 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
    TK 3411 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
    TK 111 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)
    TK 112 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)
    TK 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)
  9. Nợ TK 131 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 138 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 152 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 153 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 155 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 211 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 213 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
    Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi tiết lợi thế thương mại)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 331 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
    TK 3411 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 242

Trong 9 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 242, khi ghi Nợ tài khoản 242 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 242 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 242 / Có 111 Tiền mặt 3
Nợ 242 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 3
Nợ 242 / Có 331 Phải trả cho người bán 3
Nợ 242 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 242 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 2
Nợ 242 / Có 334 Phải trả người lao động 1
Nợ 242 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 242 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 242 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 242 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 623 / Có 242 Chi phí sử dụng máy thi công 3
Nợ 627 / Có 242 Chi phí sản xuất chung 3
Nợ 641 / Có 242 Chi phí bán hàng 3
Nợ 642 / Có 242 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3
Nợ 635 / Có 242 Chi phí tài chính 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 242

Bút toán của tài khoản 242 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 242 đổi tên từ “Chi phí trả trước” (Thông tư 200/2014) thành “Chi phí chờ phân bổ” (Thông tư 99/2025).

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 9 bút toán cho tài khoản 242, ít hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 242 với tên “Chi phí trả trước”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 242 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 242 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí chờ phân bổ Nợ 0 9
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí trả trước Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí trả trước Nợ 0 20

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 242

Tài khoản 242 là tài khoản gì?

Tài khoản 242 là tài khoản “Chi phí chờ phân bổ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 242 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 242 có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản chi phí chờ phân bổ chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 242 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 242 không mở tài khoản cấp 2.

Tài khoản 242 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 242 đổi tên từ “Chi phí trả trước” (Thông tư 200/2014) thành “Chi phí chờ phân bổ” (Thông tư 99/2025).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 242 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 242 – Chi phí trả trước tại Điều 38, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi phát sinh các khoản chi phí phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ thế nào?

Ghi: Nợ TK 242 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 153 / Có TK 331 / Có TK 334 / Có TK 338. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
341 Vay và nợ thuê tài chính Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ