Tài khoản 141 – Tạm ứng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
141
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
4
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 141 – Tạm ứng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 4 bút toán hướng dẫn tại Điều 22.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 141

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

b) Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.

c) Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.

Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.

d) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

Trích Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 141 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tạm ứng chưa thanh toán.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.

Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 141

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 4 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 141, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 141
Bên Có
TK 111Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp
TK 112Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp
TK 152Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp
TK 152Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 153Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 156Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 241Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 331Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 621Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 623Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 627Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 642Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán t…
TK 111Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết
TK 152Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết
TK 334Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 141 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 141 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 141

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 141 tại Điều 22. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 141 - Tạm ứng
    TK 111
    TK 112
    TK 152
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 241
    Nợ TK 331
    Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 642
    TK 141 - Tạm ứng
  3. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 141 - Tạm ứng
  4. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 241
    Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    TK 111 - Tiền mặt

Tài khoản đối ứng với tài khoản 141

Trong 4 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 141, khi ghi Nợ tài khoản 141 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 141 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 141 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 141 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 141 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 152 / Có 141 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 153 / Có 141 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 141 Hàng hóa 1
Nợ 241 / Có 141 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 331 / Có 141 Phải trả cho người bán 1
Nợ 621 / Có 141 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 623 / Có 141 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 141 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 642 / Có 141 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 111 / Có 141 Tiền mặt 1
Nợ 334 / Có 141 Phải trả người lao động 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 141

Bút toán của tài khoản 141 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 141 - Tạm ứng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 141 với tên “Tạm ứng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 141 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 141 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tạm ứng Nợ 0 4
Thông tư 133/2016/TT-BTC Tạm ứng Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tạm ứng Nợ 0 4

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 141

Tài khoản 141 là tài khoản gì?

Tài khoản 141 là tài khoản “Tạm ứng”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 141 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 141 có số dư bên Nợ, phản ánh số tạm ứng chưa thanh toán.

Tài khoản 141 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 141 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 141 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 141 – Tạm ứng tại Điều 21, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp thế nào?

Ghi: Nợ TK 141 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 152. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ