Chọn hạng giấy phép lái xe để làm đề thi thử. Đề được bốc ngẫu nhiên đúng cơ cấu câu theo từng chương mà mục II Công văn 2262/CSGT-P5 quy định, đúng số câu, thời gian và điểm đạt theo Phụ lục Thông tư 12/2025/TT-BCA, và luôn có đúng 01 câu điểm liệt.
Danh sách dưới đây là 15 hạng hiện hành theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, áp dụng từ 01/01/2025. Nếu bạn quen tên hạng cũ (A2, B2, E, FC…), xem bảng chuyển đổi ở cuối trang.
Giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép (khoản 1 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Khi đổi hoặc cấp lại thì chuyển sang hạng mới theo khoản 3 Điều 89:
| Hạng cũ | Đổi sang hạng | Thi thử |
|---|---|---|
| A1 | Hạng A, có điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe dưới 175 cm³ | Thi thử hạng A |
| A2 | Hạng A | Thi thử hạng A |
| A3 | Hạng B1 | Thi thử hạng B1 |
| B1 số tự động | Hạng B, có điều kiện hạn chế chỉ điều khiển xe số tự động | Thi thử hạng B |
| B1, B2 | Hạng B hoặc hạng C1 | Thi thử hạng B |
| C | Giữ nguyên hạng C | Thi thử hạng C |
| D | Hạng D2 | Thi thử hạng D2 |
| E | Hạng D | Thi thử hạng D |
| FB2 | Hạng BE hoặc hạng C1E | Thi thử hạng BE |
| FC | Hạng CE | Thi thử hạng CE |
| FD | Hạng D2E | Thi thử hạng D2E |
| FE | Hạng DE | Thi thử hạng DE |
Hạng A4 cũ (máy kéo đến 1.000 kg) không đổi sang hạng giấy phép lái xe nào mà đổi sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng — điểm d khoản 3 Điều 89.
Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .
Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.