Tài khoản 138 – Phải thu khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 138 – Phải thu khác thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 22 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 138
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các Tài khoản 131, 133, 136 và tình hình thanh toán các khoản phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản thiếu nhưng chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường;
- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên Tài khoản 1283);
- Các khoản đã chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh... nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;
- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,...
- Khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ từ các hoạt động đầu tư tài chính;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu (ví dụ mặt hàng xăng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế) đã nộp, được khấu trừ hoặc hoàn theo quy định của pháp luật thuế;
- Giá trị tài sản mang đi đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 138 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản nợ phải thu khác chưa thu được hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý;
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân;
Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu đã nộp được khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định của pháp luật thuế;
Giá trị tài sản doanh nghiệp đem đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh;
Phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ các hoạt động đầu tư tài chính;
Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản phải thu khác;
Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu đã khấu trừ hoặc đã hoàn theo quy định của pháp luật thuế;
Giá trị tài sản hoặc lợi ích doanh nghiệp được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh sang tài khoản liên quan;
Số tiền đã thu được về các khoản phải thu khác;
Đánh giá lại các khoản phải thu khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Số dư bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 138
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 22 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 138, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 138 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 138 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 138
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý |
| 1383 | Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu |
| 1388 | Phải thu khác |
Phương pháp hạch toán tài khoản 138
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 138 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
3.2. TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
-
Nếu giá trị vật tư, hàng hóa hao hụt trong phạm vi định mức, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156
-
Nếu xác định có người phải chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (số phải bồi thường)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156
-
b) Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)Có TK 111Có TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156
-
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:Nợ TK 111 (nếu người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)Nợ TK 112 (nếu người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)Nợ TK 811 - Chi phí khác (Tiền, phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào chi phí khác của doanh nghiệp)Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
-
3.4. Các khoản cho mượn tài sản phi tiền tệ, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156
-
3.5. Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản phải thu khác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
a) Khi bên nhận ủy thác chi hộ cho bên giao ủy thác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền)Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào tiền đã nhận của bên giao ủy thác)Có TK 111Có TK 112
-
b) Khi được doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đã chi hộ, doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
3.7. Phản ánh cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ từ hoạt động đầu tư tài chính, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
3.8. Khi thu được tiền của các khoản phải thu khác, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
3.9. Căn cứ quyết định xử lý khoản phải thu khác, ghi:Nợ TK 111 (nếu số bồi thường được thu bằng tiền)Nợ TK 112 (nếu số bồi thường được thu bằng tiền)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu số bồi thường trừ vào lương)Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu tính vào chi phí)Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
3.10. Khi các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác (đang được phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính) cho công ty mua bán nợ, ghi:Nợ TK 111 (số tiền thu được từ việc bán khoản phải thu)Nợ TK 112 (số tiền thu được từ việc bán khoản phải thu)Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)
-
Nợ các TK liên quan (số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (giá trị ghi sổ khoản phải thu khác)
-
3.11. Các khoản chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 241Có TK 641Có TK 642
-
Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu nhập khẩu của các mặt hàng sẽ được khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định của pháp luật thuế, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:Nợ TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩuCó TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 111Có TK 112
-
Trong kỳ, phản ánh số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (ví dụ như xăng sinh học) đã nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ với số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (phần được khấu trừ)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán {phần chênh lệch giữa số thuế TTĐB được khấu trừ đã nộp ở khâu nhập khẩu lớn hơn số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp ở khâu bán ra (trừ mặt hàng được hoàn thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, ví dụ như xăng sinh học)}Có TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ của hàng nhập khẩu)
-
Trường hợp trong kỳ số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhỏ hơn số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra thì doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch vào NSNN, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 111Có TK 112
-
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn số thuế TTĐB của mặt hàng (ví dụ xăng sinh học) đã nộp ở khâu nhập khẩu, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
Tài khoản đối ứng với tài khoản 138
Trong 22 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 138, khi ghi Nợ tài khoản 138 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 138 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 138 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 138 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 138 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 3 |
| Nợ 138 / Có 155 | Sản phẩm | 3 |
| Nợ 138 / Có 156 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 138 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 138 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 138 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 138 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 138 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 138 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 138 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 138 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 111 / Có 138 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 138 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 334 / Có 138 | Phải trả người lao động | 2 |
| Nợ 632 / Có 138 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 138 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 811 / Có 138 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 338 / Có 138 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 229 / Có 138 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 642 / Có 138 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 333 / Có 138 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 138
Bút toán của tài khoản 138 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 138 - Phải thu khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 138, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 138 với tên “Phải thu khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 138 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 138 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải thu khác | Nợ | 3 | 22 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải thu khác | Nợ | 3 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải thu khác | Nợ | 3 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 138
Tài khoản 138 là tài khoản gì?
Tài khoản 138 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 138 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 138 không?
Hạch toán khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 155 | Sản phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.