Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Điều 24.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, kho ngoại quan hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
b) Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa nhập kho, bao gồm:
- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển;
- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.
c) Kế toán hàng mua đang đi đường được ghi nhận trên tài khoản 151 theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”.
d) Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng: “Hàng mua đang đi đường”.
Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 156 “Hàng hóa”, tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”.
đ) Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”. Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Trích Điều 24 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 151 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 151, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 151 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 151 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 151 tại Điều 24. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 151, khi ghi Nợ tài khoản 151 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 151 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 151 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 151 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 151 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 151 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 151 / Có 611 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 152 / Có 151 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 151 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 151 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 632 / Có 151 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 157 / Có 151 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 138 / Có 151 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 611 / Có 151 | Mua hàng | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 151 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 151 |
|---|---|
| Hạch toán hàng mua đang đi đường | 4 |
| Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | 1 |
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 151, ít hơn Thông tư 200/2014 (6 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 151 với tên “Hàng mua đang đi đường”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 151 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Hàng mua đang đi đường | Nợ | 0 | 4 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Hàng mua đang đi đường | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Hàng mua đang đi đường | Nợ | 0 | 6 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 611 | Mua hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |