Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh thuộc loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 13 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (ví dụ như hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 911 gồm 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán;
Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT;
Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác;
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
Kết chuyển lãi.
|
Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ;
Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT;
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác;
Kết chuyển lỗ.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 13 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 911, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 911 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 911 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 911 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 13 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 911, khi ghi Nợ tài khoản 911 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và khi ghi Có tài khoản 911 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 911 / Có 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 911 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 911 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 911 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 911 / Có 635 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 911 / Có 811 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 911 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 911 / Có 336 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 511 / Có 911 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 515 / Có 911 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 711 / Có 911 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 821 / Có 911 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 421 / Có 911 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 336 / Có 911 | Phải trả nội bộ | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 911 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 911 với tên “Xác định kết quả kinh doanh”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 911 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Xác định kết quả kinh doanh | — | 0 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Xác định kết quả kinh doanh | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Xác định kết quả kinh doanh | — | 0 | 13 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Vốn chủ sở hữu |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 811 | Chi phí khác | Chi phí khác |
| 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | Chi phí khác |