Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

421
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
11
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 421

a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và đúng cơ chế tài chính hiện hành hoặc quy định của pháp luật liên quan.

c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).

d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ) Các doanh nghiệp khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:

- Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính;

- Các khoản mục phi tiền tệ khác...

e) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải loại khoản cổ tức ưu đãi phải trả theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và đảm bảo nguyên tắc:

- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, doanh nghiệp không ghi nhận cổ tức phải trả cho cổ phần ưu đãi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưu đãi phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.

g) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:

- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật thuế, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 421 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu bằng tiền;
Sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù (nếu có);

Số dư bên Có: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 421

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 421, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 421
Bên Có
TK 911Trường hợp lỗ
TK 332Tại thời điểm doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả cổ tức
TK 4118Tại thời điểm doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức
TK 414Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo …
TK 418Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo …
TK 353Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo …
TK 4211Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi)
TK 4212Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ)
TK 911Trường hợp lãi
TK 4212Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi)
TK 4211Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ)

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 421 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 421 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 421

Số hiệuTên tài khoản
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Phương pháp hạch toán tài khoản 421

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 421 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212)
  2. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212)
    TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  3. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
  4. Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
    TK 111 (số tiền thực trả)
    TK 112 (số tiền thực trả)
  5. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 4118 - Vốn khác
  6. Nợ TK 4118 - Vốn khác
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  7. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 4118 - Vốn khác
  8. Nợ TK 4118 - Vốn khác
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  9. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 414
    TK 418
    TK 353
  10. Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
    TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
  11. Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
    TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Tài khoản đối ứng với tài khoản 421

Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 421, khi ghi Nợ tài khoản 421 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 421 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 421 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2
Nợ 421 / Có 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2
Nợ 421 / Có 911 Xác định kết quả kinh doanh 1
Nợ 421 / Có 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận 1
Nợ 421 / Có 414 Quỹ đầu tư phát triển 1
Nợ 421 / Có 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1
Nợ 421 / Có 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 421 / Có 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2
Nợ 911 / Có 421 Xác định kết quả kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 421

Bút toán của tài khoản 421 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 421, ít hơn Thông tư 200/2014 (14 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 421 với tên “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 421 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 421 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2 11
Thông tư 133/2016/TT-BTC Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2 14

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 421

Tài khoản 421 là tài khoản gì?

Tài khoản 421 là tài khoản “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 421 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 421 có số dư bên Có, phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 421 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2: 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước; 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 421 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại Điều 55, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiền thế nào?

Ghi: Nợ TK 332 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận Nợ phải trả
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nợ phải trả
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
414 Quỹ đầu tư phát triển Vốn chủ sở hữu
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu
911 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh
419 Cổ phiếu mua lại của chính mình Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ