Giá xăng dầu hôm nay — Kỳ điều chỉnh 01/10/2026

Giá bán lẻ tối đa theo kỳ điều hành của Liên Bộ Công Thương – Tài chính. Đã bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB và phí bảo vệ môi trường.

Kỳ điều chỉnh: Mới nhất
Xăng E10 RON 95 Mức 5
28.180
đồng / lít
Không đổi
Xăng E10 RON 95 Mức 3
27.180
đồng / lít
Không đổi
Xăng E5 RON 92 Mức 2
26.560
đồng / lít
Không đổi
DO 0,001S Mức 5
31.110
đồng / lít
Không đổi
DO 0,05S Mức 2
29.710
đồng / lít
Không đổi
Dầu hỏa 2-K
29.770
đồng / lít
-1.700 đ
Giá trên là giá bán lẻ tối đa do Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố. Giá thực tế tại cây xăng có thể thấp hơn tùy chính sách của từng doanh nghiệp bán lẻ.

So sánh với kỳ trước (17/09/2026)

Sản phẩmGiá kỳ này (đ/lít)Giá kỳ trước (đ/lít)Thay đổi
Xăng E10 RON 95 Mức 528.18026.830= Không đổi
Xăng E10 RON 95 Mức 327.18025.630= Không đổi
Xăng E5 RON 92 Mức 226.56025.130= Không đổi
DO 0,001S Mức 531.11031.740= Không đổi
DO 0,05S Mức 229.71029.940= Không đổi
Dầu hỏa 2-K29.77031.470▼ -1.700

Diễn biến giá — 12 kỳ gần nhất

Lịch sử các kỳ điều chỉnh

Kỳ điều chỉnhXăng RON 95 (đ/lít)Xăng E5 RON 92 (đ/lít)Dầu DO (đ/lít)
01/10/2026 Đang xem27.18026.56029.770
17/09/2026 25.63025.13031.470
10/09/2026 24.23023.74028.370
03/09/2026 23.27022.48026.730
27/08/2026 22.60021.76026.630
20/08/2026 22.66021.83027.290
13/08/2026 22.11021.23026.170
06/08/2026 22.32021.72026.260
30/07/2026 22.85022.38027.400
23/07/2026 21.43020.88026.650
16/07/2026 20.55019.82024.590
02/07/2026 20.41019.73020.960
01/07/2026 21.20020.78020.890
25/06/2026 19.91019.35020.890
18/06/2026 20.75020.12023.530
11/06/2026 22.06021.33025.870
04/06/2026 22.33021.78026.860
28/05/2026 24.15023.25027.650
21/05/2026 25.54024.34028.760
14/05/2026 24.07023.13027.220

Cơ chế điều hành giá xăng dầu tại Việt Nam

Giá xăng dầu bán lẻ trong nước được Liên Bộ Công Thương – Tài chính điều hành theo chu kỳ 10 ngày/lần vào các ngày mùng 1, ngày 11 và ngày 21 hàng tháng (hoặc điều chỉnh đột xuất khi cần thiết), căn cứ vào giá thế giới bình quân 10 ngày trước đó.

Giá cơ sở được tính theo công thức:

  • Giá CIF nhập khẩu (hoặc giá sản xuất trong nước theo quy định)
  • + Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (10% với xăng E5, E10)
  • + Thuế GTGT (10%)
  • + Phí bảo vệ môi trường (xăng: 2.000 đ/lít; dầu diesel: 1.000 đ/lít)
  • + Chi phí kinh doanh định mức và lợi nhuận định mức
  • ± Quỹ bình ổn giá xăng dầu (trích lập hoặc chi sử dụng)

Giá bán lẻ tối đa do Liên Bộ công bố là giá trần — doanh nghiệp được phép bán thấp hơn nhưng không được vượt quá mức này.

Câu hỏi thường gặp

Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh định kỳ mỗi 10 ngày/lần (vào ngày mùng 1, 11 và 21 hàng tháng). Liên Bộ Công Thương – Tài chính căn cứ vào giá thế giới bình quân 10 ngày trước kỳ điều chỉnh để tính giá cơ sở và công bố giá bán lẻ tối đa.
Giá xăng dầu bán lẻ tối đa bao gồm: Giá CIF (nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước) + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (10% đối với xăng E5, E10; xăng khoáng không có ưu đãi) + Thuế GTGT (10%) + Phí bảo vệ môi trường + Chi phí định mức kinh doanh + Lợi nhuận định mức + Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Xăng E5 RON 92-II là xăng pha 5% cồn sinh học (ethanol) với chỉ số octane 92, phân hạng II theo TCVN 6776:2013. Xăng RON 95-III (E10) là xăng pha 10% ethanol với chỉ số octane 95, phân hạng III. Xăng RON 95 cháy sạch hơn và phù hợp với động cơ yêu cầu octane cao; xăng E5 RON 92 giá thấp hơn và phù hợp phổ thông. Hầu hết xe máy, ô tô phổ thông tại Việt Nam dùng xăng E5 RON 92.
Dầu DO 0,05S-II (dầu diesel) là nhiên liệu dùng cho động cơ diesel. Ký hiệu 0,05S nghĩa là hàm lượng lưu huỳnh tối đa 0,05% theo khối lượng (tiêu chuẩn Euro 4); II là phân hạng theo TCVN 5689:2013. Đây là loại dầu diesel phổ biến dùng cho xe tải, xe buýt, tàu thuyền và máy móc nông nghiệp.
Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BSXD) là công cụ tài chính do Nhà nước quy định, được trích lập và sử dụng tại từng doanh nghiệp đầu mối. Khi giá thế giới tăng mạnh, cơ quan điều hành xả quỹ (chi từ quỹ bù đắp giá bán) để kiềm chế mức tăng. Khi giá thế giới ổn định hoặc giảm, doanh nghiệp trích lập quỹ để bù cho các kỳ giá cao sau này. Số dư quỹ được Bộ Công Thương công bố định kỳ.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ