Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp với nhau.
b) Không phản ánh vào Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau.
c) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ bao gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị trực thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị trực thuộc. Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá,...;
d) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị trực thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
đ) Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải trả, phải nộp.
e) Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 336 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc;
Số tiền đơn vị trực thuộc đã nộp doanh nghiệp;
Số tiền đã trả đối với các khoản mà các đơn vị trực thuộc đã chi hộ hoặc khi thu hộ các đơn vị trực thuộc;
Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh toán.
|
Số vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc được doanh nghiệp cấp;
Số tiền đơn vị trực thuộc phải nộp doanh nghiệp;
Số tiền doanh nghiệp phải trả cho đơn vị trực thuộc;
Số tiền phải trả cho các đơn vị trực thuộc khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị trực thuộc khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị trực thuộc khác.
|
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 336, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 336 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 336 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh |
| 3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
| 3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa |
| 3368 | Phải trả nội bộ khác |
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 336 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 336, khi ghi Nợ tài khoản 336 thì ghi Có 15 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 336 thì ghi Nợ 20 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 336 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 336 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 336 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 2 |
| Nợ 336 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 336 / Có 155 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 336 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 336 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 336 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 336 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 336 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 336 / Có 635 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 336 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 336 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 336 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 336 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 152 / Có 336 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 111 / Có 336 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 336 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 156 / Có 336 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 211 / Có 336 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 153 / Có 336 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 331 / Có 336 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 641 / Có 336 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 642 / Có 336 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 155 / Có 336 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 213 / Có 336 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 336 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 133 / Có 336 | Thuế GTGT được khấu trừ | 1 |
| Nợ 511 / Có 336 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 711 / Có 336 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 911 / Có 336 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 421 / Có 336 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 353 / Có 336 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 623 / Có 336 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 336 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 336 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 336 với tên “Phải trả nội bộ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 336 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả nội bộ | Có | 4 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả nội bộ | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả nội bộ | Có | 4 | 16 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 155 | Sản phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |