Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

131
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
15
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 15 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 131

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng (là khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính.

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

d) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải thu có thể được trả đúng hạn, bị quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi... để có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 131 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua;
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Sơ đồ chữ T tài khoản 131

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 15 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 131, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 131
Bên Có
TK 511Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế gián thu…
TK 333Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế gián thu…
TK 337Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng…
TK 3331Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng…
TK 511Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
TK 3331Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
TK 511Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện…
TK 3331Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện…
TK 511Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi p…
TK 3331Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi p…
TK 511Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu phản ánh khoản phải thu về phí ủy thác xuất nhập…
TK 3331Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu phản ánh khoản phải thu về phí ủy thác xuất nhập…
TK 521Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
TK 333Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
TK 521Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại
TK 333Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại
TK 111Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 112Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 635Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 111Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có)
TK 112Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có)
TK 111Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng
TK 112Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng
TK 152Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 131 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 131 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 131

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 131 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  3. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
    Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  4. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
    Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  6. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)
  7. Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  8. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  9. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  10. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  11. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  12. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  13. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  14. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  15. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 131

Trong 15 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 131, khi ghi Nợ tài khoản 131 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 131 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 131 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 6
Nợ 131 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
Nợ 131 / Có 337 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng 1
Nợ 111 / Có 131 Tiền mặt 3
Nợ 112 / Có 131 Tiền gửi không kỳ hạn 3
Nợ 521 / Có 131 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
Nợ 333 / Có 131 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2
Nợ 635 / Có 131 Chi phí tài chính 1
Nợ 152 / Có 131 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 131 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 131 Hàng hóa 1
Nợ 133 / Có 131 Thuế GTGT được khấu trừ 1
Nợ 229 / Có 131 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 642 / Có 131 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 131, ít hơn Thông tư 200/2014 (17 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 131 với tên “Phải thu của khách hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 131 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 131 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 15
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải thu của khách hàng Nợ 0 17

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 131

Tài khoản 131 là tài khoản gì?

Tài khoản 131 là tài khoản “Phải thu của khách hàng”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 131 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 131 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 131 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng tại Điều 17, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thế nào?

Ghi: Nợ TK 337 / Có TK 511. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ