Công cụ tính lương hưu & tra tuổi nghỉ hưu
Tra tuổi nghỉ hưu theo đúng tháng, năm sinh (Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và tính mức lương hưu hằng tháng, tỷ lệ hưởng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Hướng dẫn sử dụng công cụ (5 bước)
- Nhập giới tính và tháng, năm sinh. Tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP gắn với từng tháng sinh chứ không chỉ năm sinh, nên phải chọn đúng tháng sinh mới ra kết quả khớp Phụ lục I.
- Chọn trường hợp nghỉ hưu. Chọn điều kiện lao động bình thường, nặng nhọc độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn, khai thác than trong hầm lò, hay nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động. Mỗi trường hợp có một lộ trình tuổi riêng.
- Nhập thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Nhập tổng số năm và số tháng đã đóng BHXH bắt buộc. Nếu chỉ muốn tra tuổi nghỉ hưu thì có thể bỏ trống bước này.
- Nhập mức bình quân tiền lương. Nhập trực tiếp mức bình quân tiền lương đóng BHXH, hoặc khai theo từng giai đoạn lương để công cụ tự nhân hệ số trượt giá năm 2026 rồi tính bình quân.
- Xem kết quả. Công cụ trả về tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi, tháng bắt đầu hưởng lương hưu, tỷ lệ hưởng, mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
Cách tính lương hưu hằng tháng năm 2026
Từ ngày 01/7/2025, chế độ hưu trí thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Công thức tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:
1. Tỷ lệ hưởng lương hưu (khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Lao động nữ: 45% tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% — tức đủ 75% khi đóng đủ 30 năm.
- Lao động nam: 45% tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó mỗi năm cộng thêm 2%, tối đa 75% — tức đủ 75% khi đóng đủ 35 năm.
- Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: tỷ lệ bằng 40% tương ứng 15 năm đóng, sau đó mỗi năm cộng thêm 1%.
- Nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (Điều 65): tính như trên rồi giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi; lẻ dưới 06 tháng không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%.
2. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định: bình quân của toàn bộ thời gian đóng.
- Người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: bình quân của 05 năm cuối (tham gia trước 01/01/1995), 06 năm cuối (1995–2000), 08 năm cuối (2001–2006), 10 năm cuối (2007–2015), 15 năm cuối (2016–2019), 20 năm cuối (2020–2024) và toàn bộ thời gian nếu tham gia từ 01/01/2025 trở đi.
- Tiền lương từng năm được nhân hệ số điều chỉnh theo Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; hệ số năm 2026 do Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 công bố.
3. Sàn lương hưu
Người đã tham gia BHXH trước ngày 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc, nếu tính ra lương hưu thấp hơn mức tham chiếu thì được hưởng bằng mức tham chiếu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2026). Trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng.
Ví dụ minh hoạ
Bà A là lao động nữ, sinh tháng 5/1969, làm việc trong điều kiện bình thường, đóng BHXH 28 năm 8 tháng, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 9.000.000 đồng/tháng:
- Tuổi nghỉ hưu: 57 tuổi, đủ tuổi tháng 5/2026, hưởng lương hưu từ tháng 6/2026.
- Thời gian đóng 28 năm 8 tháng → lẻ 8 tháng tính tròn 1 năm → 29 năm.
- Tỷ lệ hưởng = 45% + 2% × (29 − 15) = 73%.
- Lương hưu = 73% × 9.000.000 = 6.570.000 đồng/tháng.
- Chưa vượt mốc 30 năm nên chưa có trợ cấp một lần; đóng thêm 1 năm nữa sẽ đạt trần 75%.
Ông B là lao động nam, sinh tháng 10/1964, đóng BHXH 38 năm, mức bình quân 12.000.000 đồng/tháng:
- Tuổi nghỉ hưu: 61 tuổi 6 tháng, đủ tuổi tháng 4/2026, hưởng lương hưu từ tháng 5/2026.
- Tỷ lệ hưởng = 45% + 2% × (38 − 20) = 81% → áp trần 75%.
- Lương hưu = 75% × 12.000.000 = 9.000.000 đồng/tháng.
- Trợ cấp một lần: vượt mốc 35 năm là 3 năm → 3 × 0,5 × 12.000.000 = 18.000.000 đồng.
Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP
| Năm nghỉ hưu (nam) | Tuổi nghỉ hưu (nam) | Năm nghỉ hưu (nữ) | Tuổi nghỉ hưu (nữ) |
|---|---|---|---|
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
| — | — | 2029 | 58 tuổi |
| — | — | 2030 | 58 tuổi 4 tháng |
| — | — | 2031 | 58 tuổi 8 tháng |
| — | — | 2032 | 59 tuổi |
| — | — | 2033 | 59 tuổi 4 tháng |
| — | — | 2034 | 59 tuổi 8 tháng |
| — | — | Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi |
Tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH
- Nam đóng dưới 20 năm áp công thức riêng 40% + 1%/năm nên tỷ lệ thấp hơn nữ ở cùng số năm đóng.
- Cả hai giới đều bị chặn trần 75% — đóng thêm sau mốc 35 năm (nam) / 30 năm (nữ) chuyển sang hưởng trợ cấp một lần.
| Số năm đóng BHXH | Tỷ lệ hưởng — nam | Tỷ lệ hưởng — nữ |
|---|---|---|
| 15 năm | 40% | 45% |
| 17 năm | 42% | 49% |
| 19 năm | 44% | 53% |
| 20 năm | 45% | 55% |
| 22 năm | 49% | 59% |
| 25 năm | 55% | 65% |
| 28 năm | 61% | 71% |
| 30 năm | 65% | 75% |
| 33 năm | 71% | 75% |
| 35 năm | 75% | 75% |
Hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH năm 2026 (Công văn 340/BHXH-CSXH)
- Hệ số được BHXH Việt Nam công bố lại vào đầu mỗi năm trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân (điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
- Áp dụng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc trợ cấp tuất một lần trong năm 2026.
| Năm | Hệ số | Năm | Hệ số | Năm | Hệ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Trước năm 1995 | 5,81 | 1995 | 4,91 | 1996 | 4,65 |
| 1997 | 4,50 | 1998 | 4,18 | 1999 | 4,01 |
| 2000 | 4,07 | 2001 | 4,09 | 2002 | 3,94 |
| 2003 | 3,81 | 2004 | 3,54 | 2005 | 3,27 |
| 2006 | 3,05 | 2007 | 2,81 | 2008 | 2,29 |
| 2009 | 2,14 | 2010 | 1,96 | 2011 | 1,65 |
| 2012 | 1,51 | 2013 | 1,42 | 2014 | 1,36 |
| 2015 | 1,36 | 2016 | 1,32 | 2017 | 1,28 |
| 2018 | 1,23 | 2019 | 1,20 | 2020 | 1,16 |
| 2021 | 1,14 | 2022 | 1,11 | 2023 | 1,07 |
| 2024 | 1,03 | 2025 | 1,00 | 2026 | 1,00 |
Điều kiện hưởng lương hưu từ 01/7/2025
- Đủ tuổi nghỉ hưu + từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc (Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) — giảm mạnh so với mốc 20 năm của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
- Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi: có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021).
- Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi: có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
- Suy giảm khả năng lao động (Điều 65): cần từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc; suy giảm 61%–dưới 81% thì nghỉ sớm tối đa 5 tuổi, từ 81% trở lên thì tối đa 10 tuổi, và bị trừ tỷ lệ hưởng.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao: hưởng lương hưu không phụ thuộc điều kiện tuổi.
Lưu ý quan trọng khi dùng kết quả
- Kết quả mang tính tham khảo. Số liệu chính thức do cơ quan bảo hiểm xã hội xác định trên tờ rời quá trình đóng BHXH thực tế.
- Công cụ tính theo mức bình quân bạn nhập vào. Nếu quá trình đóng có nhiều mức lương khác nhau, hãy dùng chế độ “khai theo từng giai đoạn” để công cụ tự áp hệ số trượt giá.
- Người có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định còn phải quy đổi tiền lương trước 01/10/2004 và chỉ lấy bình quân của một số năm cuối — trường hợp này nên đối chiếu thêm Điều 15 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
- Lương hưu được điều chỉnh định kỳ theo mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024), nên số thực nhận các năm sau sẽ cao hơn kết quả tính tại thời điểm nghỉ hưu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu có quy định riêng về tuổi và mức hưởng — không áp dụng trực tiếp bảng lộ trình tại trang này.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) — Điều 5, Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 68, Điều 72, Điều 73. Hiệu lực từ 01/7/2025.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc — Điều 5, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16.
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu — Điều 4, Điều 5, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Điều 169 về tuổi nghỉ hưu.
- Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở — căn cứ xác định mức tham chiếu 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
Câu hỏi thường gặp về lương hưu và tuổi nghỉ hưu
Năm 2026 nghỉ hưu ở tuổi bao nhiêu?
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là bao nhiêu?
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm?
Mức bình quân tiền lương đóng BHXH tính thế nào?
Hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Lương hưu thấp nhất là bao nhiêu?
Đóng BHXH vượt 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ) có được thêm gì không?
Thời điểm hưởng lương hưu là tháng nào?
Chưa đủ 15 năm đóng BHXH thì được hưởng gì?
Tra tuổi nghỉ hưu theo năm sinh
Mỗi năm sinh có một trang riêng liệt kê đầy đủ 12 tháng sinh kèm tuổi nghỉ hưu, tháng đủ tuổi và tháng bắt đầu hưởng lương hưu.
Lao động nam
Lao động nữ
Công cụ liên quan
- Tính BHXH một lần — so sánh giữa nhận một lần và chờ hưởng lương hưu hằng tháng.
- Tính lương Gross ⇄ Net — xem tiền lương đóng BHXH hằng tháng của bạn là bao nhiêu.
- Siêu tool lương & thuế — tính đồng thời lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
- Tính bảo hiểm thất nghiệp — chế độ trước khi đủ tuổi nghỉ hưu.
- Tính chế độ thai sản — một chế độ khác của BHXH bắt buộc.
- Tính thuế TNCN — lương hưu do quỹ BHXH chi trả thuộc thu nhập được miễn thuế.
