Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
356
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
13
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 13 bút toán hướng dẫn tại Điều 64.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 356

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.

b) Quỹ PTKH&CN được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ PTKH&CN để tài trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:

- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng Quỹ PTKH&CN;

- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm Quỹ PTKH&CN.

d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trích Điều 64 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 356 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.

Sơ đồ chữ T tài khoản 356

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 13 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 356, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 356
Bên Có
TK 111Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu
TK 112Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu
TK 331Khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu
TK 3562Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ
TK 214Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học …
TK 211+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán
TK 213+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán
TK 111+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý
TK 112+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý
TK 331+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý
TK 642Trong năm khi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ
TK 154+ Trường hợp số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử
TK 3561Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ
TK 111+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 112+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 131+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 356 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 356 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 356

Số hiệuTên tài khoản
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ — Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ — Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ).

Phương pháp hạch toán tài khoản 356

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 356 tại Điều 64. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
  2. Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  3. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 331
  4. Nợ TK 111 , 112, 131
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
  5. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 356 - Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
  6. Nợ TK 211 (nguyên giá)
    Nợ TK 213 (nguyên giá)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  7. Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
  8. Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  9. Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211
    TK 213
  10. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  11. Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  12. Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (phần giá trị còn lại
  13. TK 711 - Thu nhập khác

Tài khoản đối ứng với tài khoản 356

Trong 13 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 356, khi ghi Nợ tài khoản 356 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 356 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 356 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 356 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 356 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 356 / Có 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 1
Nợ 356 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 356 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 356 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 642 / Có 356 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 154 / Có 356 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 356 / Có 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 1
Nợ 111 / Có 356 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 356 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 131 / Có 356 Phải thu của khách hàng 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 356

Bút toán của tài khoản 356 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 27 bút toán cho tài khoản 356, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (13 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 356 với tên “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 356 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 356 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2 27
Thông tư 133/2016/TT-BTC Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2 13

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 356

Tài khoản 356 là tài khoản gì?

Tài khoản 356 là tài khoản “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 356 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 356 có số dư bên Có, phản ánh số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 356 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 356 có 2 tài khoản cấp 2: 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 356 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Điều 49, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi chi tiêu Quỹ PTKH&CN phục vụ cho mục đích nghiên cứu thế nào?

Ghi: Nợ TK 356 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ