Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
214
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
10
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 10 bút toán hướng dẫn tại Điều 38.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 214

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.

b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác. Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội...), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm nguồn hình thành TSCĐ đó.

c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.

Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.

d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.

đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.

g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.

h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

Trích Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 214 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác.
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư.

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp.

Sơ đồ chữ T tài khoản 214

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 10 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 214, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 214
Bên Có
TK 623Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 627Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 641Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 642Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 211Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ
TK 211Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản
TK 213Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản
TK 623Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
TK 627Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
TK 641Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
TK 642Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
TK 811Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
TK 211TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn…
TK 632Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động
TK 466Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
TK 3533Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi
TK 623Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 627Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ
TK 641Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 214 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 214 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 214

Số hiệuTên tài khoản
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.
2147 Hao mòn BĐSĐT — Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán tài khoản 214

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho tài khoản 214 tại Điều 38. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
  2. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 336 (giá trị còn lại)
    TK 411 (giá trị còn lại)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)
  3. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147)
  4. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  5. Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  6. Nợ TK 623 (số chênh lệch khấu hao tăng)
    Nợ TK 627 (số chênh lệch khấu hao tăng)
    Nợ TK 641 (số chênh lệch khấu hao tăng)
    Nợ TK 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
  7. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
    TK 623 (số chênh lệch khấu hao giảm)
    TK 627 (số chênh lệch khấu hao giảm)
    TK 641 (số chênh lệch khấu hao giảm)
    TK 642 (số chênh lệch khấu hao giảm)
  8. Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
    TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng)
  9. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)
    Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)
    TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm)
  10. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
    TK 211 (nguyên giá)
    TK 213 (nguyên giá)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 214

Trong 10 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 214, khi ghi Nợ tài khoản 214 thì ghi Có 6 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình và khi ghi Có tài khoản 214 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 214 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 214 / Có 623 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 214 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 214 / Có 641 Chi phí bán hàng 1
Nợ 214 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 214 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 623 / Có 214 Chi phí sử dụng máy thi công 2
Nợ 627 / Có 214 Chi phí sản xuất chung 2
Nợ 641 / Có 214 Chi phí bán hàng 2
Nợ 642 / Có 214 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2
Nợ 211 / Có 214 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 811 / Có 214 Chi phí khác 1
Nợ 632 / Có 214 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 466 / Có 214 Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1
Nợ 353 / Có 214 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 214

Bút toán của tài khoản 214 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 214, ít hơn Thông tư 200/2014 (10 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 214 với tên “Hao mòn tài sản cố định”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 214 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 214 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Hao mòn tài sản cố định 4 6
Thông tư 133/2016/TT-BTC Hao mòn tài sản cố định 4 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hao mòn tài sản cố định 4 10

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 214

Tài khoản 214 là tài khoản gì?

Tài khoản 214 là tài khoản “Hao mòn tài sản cố định”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 214 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 214 có số dư bên Có, phản ánh giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 214 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2: 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình; 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính; 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình; 2147 – Hao mòn BĐSĐT.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 214 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định tại Điều 32, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản thế nào?

Ghi: Nợ TK 411 / Nợ TK 214 / Có TK 211 / Có TK 213. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
213 Tài sản cố định vô hình Tài sản
623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất, kinh doanh
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh
632 Giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất, kinh doanh
641 Chi phí bán hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí sản xuất, kinh doanh
811 Chi phí khác Chi phí khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ