Tra cứu mã số thuế công ty, doanh nghiệp online
Nhập mã số thuế, tên công ty hoặc địa chỉ để tra cứu thông tin doanh nghiệp: tên đầy đủ, tên quốc tế, người đại diện, ngành nghề và trạng thái mã số thuế. Tra MST, kiểm tra mã số thuế và tra cứu người nộp thuế đều làm trực tiếp tại đây — miễn phí, không cần đăng nhập.
Tra cứu doanh nghiệp theo Tỉnh/Thành phố
34 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Mã số thuế là gì?
Mã số thuế là dãy số do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để nhận diện xuyên suốt quá trình quản lý thuế. Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15), mã số thuế được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu khi thực hiện giao dịch kinh doanh, khi làm thủ tục hành chính về thuế và khi mở tài khoản tại tổ chức tín dụng; đồng thời được dùng để trao đổi, chia sẻ thông tin về người nộp thuế giữa các cơ quan quản lý.
Một mã số thuế chỉ gắn với một người nộp thuế duy nhất. Vì vậy tra cứu mã số thuế là cách nhanh nhất để xác minh một doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay tổ chức có tồn tại thật, đang hoạt động hay đã ngừng — trước khi ký hợp đồng, nhận hóa đơn hoặc chuyển tiền.
Tra cứu mã số thuế công ty, doanh nghiệp
Nhiều người hỏi mã số thuế công ty và mã số doanh nghiệp có khác nhau không. Câu trả lời là không — đó là cùng một dãy số. Nắm được điều này thì việc tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế trở nên đơn giản: chỉ cần một con số duy nhất là ra toàn bộ hồ sơ đăng ký.
Mã số doanh nghiệp và mã số thuế
- Mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế. Điều 8 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, và "mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp". Vì vậy tra mã số thuế công ty, tra mã số doanh nghiệp hay tra MST doanh nghiệp đều là một việc, cho ra cùng một dãy số.
- Mã số doanh nghiệp tồn tại suốt quá trình hoạt động và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số chấm dứt hiệu lực — nên một mã số thuế không bao giờ trỏ tới hai công ty khác nhau.
- Mã số được tạo và trao đổi tự động giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, rồi ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là lý do tra cứu thông tin doanh nghiệp qua mã số thuế cho kết quả trùng khớp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có mã số đơn vị phụ thuộc riêng dạng 13 chữ số, gắn với mã số thuế 10 chữ số của công ty mẹ.
Thông tin tra được gồm: tên đầy đủ, tên quốc tế, tên viết tắt, mã số thuế, ngày cấp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh và trạng thái mã số thuế hiện hành. Đây cũng chính là ba trường bắt buộc — tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ — để xuất hóa đơn cho một công ty.
Cấu trúc mã số thuế 10 số và 13 số
Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã số thuế do cơ quan thuế cấp có dạng N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13, trong đó mỗi nhóm chữ số mang một ý nghĩa riêng:
Ý nghĩa từng nhóm chữ số
| Nhóm chữ số | Vị trí | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| N1N2 | 2 chữ số đầu | Số phân khoảng của mã số thuế |
| N3…N9 | 7 chữ số giữa | Được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999 |
| N10 | Chữ số thứ 10 | Chữ số kiểm tra |
| N11N12N13 | 3 chữ số cuối | Các số thứ tự từ 001 đến 999, dành cho đơn vị phụ thuộc |
Phân biệt mã 10 số và mã 13 số
- Mã số thuế 10 chữ số cấp cho tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Mã số thuế 13 chữ số (10 số đầu, dấu gạch ngang, 3 số cuối) cấp cho đơn vị phụ thuộc — chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh — và một số đối tượng đặc thù như nhà thầu nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam.
- Dấu gạch ngang (-) chỉ là ký tự phân tách nhóm 10 chữ số đầu với nhóm 3 chữ số cuối, không phải một phần của con số.
Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD
Đây là điểm nhiều người tra cứu nhầm. Từ ngày 01/7/2026, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế. Nói cách khác, 12 số trên thẻ căn cước của bạn chính là mã số thuế — không còn một con số riêng nào khác để đi tìm. Việc thực sự cần làm là kiểm tra thông tin đăng ký thuế của mình đã khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hay chưa.
Quy định chuyển tiếp về mã số thuế cá nhân
- Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp; riêng cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế (Điều 37 khoản 2).
- Cá nhân được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 mà thông tin đăng ký thuế không khớp đúng hoặc không đầy đủ so với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ bị chuyển sang trạng thái 10 — "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân". Khi đó phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trước khi dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế (Điều 37 khoản 3).
- Cá nhân đã bị cấp nhiều hơn 01 mã số thuế phải cập nhật số định danh cá nhân cho tất cả các mã đó để cơ quan thuế tích hợp và hợp nhất dữ liệu thuế theo số định danh cá nhân (Điều 37 khoản 4).
- Hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập theo mã số thuế cũ vẫn tiếp tục được sử dụng, không phải điều chỉnh sang số định danh cá nhân (Điều 37 khoản 4).
- Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh tra cứu xem thông tin của mình đã khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hay chưa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tài khoản giao dịch điện tử. Nếu sai sót thì liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cư trú (Điều 37 khoản 5).
Công cụ trên trang này tra cứu người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân là dữ liệu cá nhân được bảo vệ, chỉ chính người đó truy cập được qua tài khoản định danh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng eTax Mobile hoặc tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Không có website bên thứ ba nào tra cứu hợp pháp được mã số thuế cá nhân của người khác từ số CCCD.
→ Xem đầy đủ tại hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD và mã số thuế hộ kinh doanh.
Cách tra cứu mã số thuế online
Dù bạn quen gọi là tra MST, check mã số thuế, kiểm tra mã số thuế hay tra cứu người nộp thuế, thì cũng chỉ có bốn cách tra mã số thuế cho dữ liệu chính thống sau đây.
Bốn kênh tra cứu chính thống
- Ngay tại trang này — nhập mã số thuế, tên doanh nghiệp hoặc địa chỉ vào ô tìm kiếm phía trên. Kết quả gồm tên đầy đủ, tên quốc tế, tên viết tắt, ngày cấp, người đại diện, ngành nghề kinh doanh và trạng thái mã số thuế. Nhập đúng mã số thuế sẽ đi thẳng vào trang chi tiết. Không cần đăng nhập, không phải nhập mã xác nhận.
- Cổng thông tin thuế điện tử của Cục Thuế — trang tra cứu người nộp thuế (NNT), có hai bản riêng: tra cứu tổ chức, doanh nghiệp và tra cứu người nộp thuế TNCN. Cả hai đều bắt buộc nhập mã số thuế và mã xác nhận, có thể nhập thêm tên hoặc địa chỉ. Kết quả trả về mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, cơ quan thuế quản lý và trạng thái mã số thuế.
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại dangkykinhdoanh.gov.vn — tra theo tên hoặc mã số doanh nghiệp, xác nhận captcha. Kết quả thiên về dữ liệu đăng ký kinh doanh: tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt, loại hình, ngày thành lập, người đại diện theo pháp luật.
- Với thông tin thuế của chính bạn — dùng ứng dụng eTax Mobile, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc tài khoản giao dịch điện tử. Đây là kênh duy nhất xem được tình trạng đối chiếu giữa thông tin đăng ký thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư — chi tiết ở trang mã số thuế cá nhân.
10 trạng thái mã số thuế
Trạng thái mã số thuế cho biết người nộp thuế đang hoạt động bình thường hay đã ngừng, tạm ngừng, bỏ địa chỉ kinh doanh. Danh mục dưới đây lấy từ Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC — văn bản đã thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC kể từ ngày 01/7/2026.
Danh mục trạng thái mã số thuế hiện hành
| Mã | Tên trạng thái | Nội dung |
|---|---|---|
| 00 | NNT đã được cấp MST | Đã được cấp mã số thuế. Tách tiếp thành: chưa đi vào hoạt động, đang hoạt động, hoặc cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| 01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Đã giải thể, phá sản, chia – sáp nhập – hợp nhất, hoặc hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa, và đã đóng xong mã số thuế. |
| 02 | NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận) | Đã hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chuyển đến. |
| 03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Đang làm thủ tục đóng mã số thuế, hoặc bị thu hồi giấy phép, hoặc bị cưỡng chế nợ thuế mà chưa hoàn tất. |
| 04 | NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế) | Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC ghi nhận trạng thái này đã hết hiệu lực. |
| 05 | NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh | Được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tạm ngừng trong một thời hạn nhất định. |
| 06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Cơ quan thuế đã ban hành thông báo sau khi phối hợp xác minh tại trụ sở. Đây là trạng thái rủi ro cao nhất khi giao dịch. |
| 07 | NNT chờ làm thủ tục phá sản | Tòa án đã ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản và gửi cơ quan thuế. |
| 09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Không nộp hồ sơ khai thuế sau 2 lần đôn đốc, thư bị bưu điện trả lại, hoặc bị phân loại rủi ro khi đăng ký hóa đơn điện tử. |
| 10 | Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân | Cá nhân đã được cấp MST thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Mỗi mã trạng thái còn được chia nhỏ theo mã lý do. Ví dụ trạng thái 01 có lý do 03 (tổ chức lại doanh nghiệp), 04 (cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự), 07 (giải thể), 08 (đã phá sản), 21 (hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa). Xem đầy đủ tại Phụ lục I của thông tư.
Phân biệt các cách gọi thường gặp
Quanh việc tra cứu mã số thuế có khá nhiều cách gọi. Phần lớn chỉ là tên khác của cùng một việc, nhưng ba dòng cuối bảng dưới đây là những thứ khác nhau thật sự và hay bị nhầm.
Cách gọi nào là một, cách gọi nào khác nhau
| Cách gọi | Thực chất là gì |
|---|---|
| Tra mã số thuế · tra MST · check mã số thuế · kiểm tra mã số thuế | Cùng một việc: tìm dãy số mã số thuế của một đơn vị và xem trạng thái hiện hành của mã đó. |
| Mã số doanh nghiệp · mã số thuế công ty · MST doanh nghiệp | Cùng một dãy số. Điều 8 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. |
| Tra cứu thông tin doanh nghiệp · tra cứu thông tin công ty | Rộng hơn tra mã số thuế: ngoài dãy số còn có tên quốc tế, tên viết tắt, ngày cấp, địa chỉ, người đại diện, ngành nghề kinh doanh. |
| Tra cứu người nộp thuế · tra cứu thông tin người nộp thuế (NNT) | Thuật ngữ của cơ quan thuế. "Người nộp thuế" gồm cả tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh lẫn cá nhân — rộng hơn "doanh nghiệp". |
| Tra cứu thuế điện tử · cổng thông tin thuế điện tử | Khác với tra cứu mã số thuế. Đây là hệ thống giao dịch thuế điện tử để khai thuế, nộp thuế và tra cứu nghĩa vụ thuế của chính mình, phải đăng nhập bằng tài khoản thuế. |
| Mã số đơn vị phụ thuộc | Khác với mã số thuế công ty mẹ. Là mã 13 chữ số cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, gắn sau mã 10 chữ số của đơn vị chủ quản. |
| Số định danh cá nhân | Từ 01/7/2026 chính là mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (Điều 37 khoản 2 Thông tư 90/2026/TT-BTC). |
Câu hỏi thường gặp về mã số thuế
Giải đáp nhanh
Mã số thuế là gì?
Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD như thế nào?
Tôi có mã số thuế cá nhân cũ 10 số, giờ còn dùng được không?
Mã số thuế 10 số và 13 số khác nhau ở điểm nào?
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp cần thông tin gì?
Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có phải là một không?
Kiểm tra mã số thuế online ở đâu nhanh nhất?
Làm sao tìm mã số thuế của tôi?
Tra cứu người nộp thuế trên cổng thông tin thuế điện tử thế nào?
Trạng thái mã số thuế nào là dấu hiệu rủi ro khi giao dịch?
Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh ở đâu?
Vì sao thông tin doanh nghiệp tôi tra cứu chưa được cập nhật?
Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực có khôi phục lại được không?
Căn cứ pháp lý
Văn bản áp dụng
- Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) — Điều 11 quy định về mã số thuế, hiệu lực từ 01/7/2026.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp — Điều 8 khoản 1: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
- Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế — Điều 5 (cấu trúc mã số thuế), Điều 37 (quy định chuyển tiếp về số định danh cá nhân), Phụ lục I (danh mục trạng thái mã số thuế). Hiệu lực từ 01/7/2026.
- Thông tư 86/2024/TT-BTC đã hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026 theo Điều 36 khoản 1 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Các bài viết còn dẫn Phụ lục 1 của thông tư này cho danh mục trạng thái mã số thuế là đã lạc hậu.
