Tra cứu lương tối thiểu vùng theo phường, xã
Nhập tên phường, xã để biết địa bàn thuộc vùng I, II, III hay IV và mức lương tối thiểu phải trả từ ngày 01/01/2026 theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Dữ liệu phủ đủ 3.321 phường, xã, đặc khu của 34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp — tra được cả bằng tên đơn vị cũ.
Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định bốn mức theo vùng. Phần tăng được đối chiếu với Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/01/2026.
Vùng I
5.310.000
đồng / tháng
+350.000 đ · 7,06%
Vùng II
4.730.000
đồng / tháng
+320.000 đ · 7,26%
Vùng III
4.140.000
đồng / tháng
+280.000 đ · 7,25%
Vùng IV
3.700.000
đồng / tháng
+250.000 đ · 7,25%
Đối chiếu lương đang trả với mức sàn
Nhập mức lương tháng đang trả và vùng của địa bàn để biết có thấp hơn mức tối thiểu hay không.
Quy tắc xác định địa bàn áp dụng
- Xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động, không theo nơi cư trú của người lao động (khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Cách áp dụng mức lương tối thiểu
- Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thoả thuận và trả lương cho người lao động trả lương theo tháng, khi làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thoả thuận.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức thấp nhất làm cơ sở thoả thuận và trả lương cho người lao động trả lương theo giờ.
- Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.
- Quy đổi theo tháng = lương tuần × 52 ÷ 12; hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng. Quy đổi theo giờ = lương tuần, lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày.
Tra theo tỉnh, thành phố
Mỗi tỉnh có thể gồm nhiều vùng khác nhau. Chọn tỉnh để xem danh sách đầy đủ phường, xã nhóm theo vùng.
Thành phố Cần ThơThành phố Đà NẵngThành phố Đồng NaiThành phố Hà NộiThành phố Hải PhòngThành phố Hồ Chí MinhThành phố HuếTỉnh An GiangTỉnh Bắc NinhTỉnh Cà MauTỉnh Cao BằngTỉnh Đắk LắkTỉnh Điện BiênTỉnh Đồng ThápTỉnh Gia LaiTỉnh Hà TĩnhTỉnh Hưng YênTỉnh Khánh HòaTỉnh Lai ChâuTỉnh Lâm ĐồngTỉnh Lạng SơnTỉnh Lào CaiTỉnh Nghệ AnTỉnh Ninh BìnhTỉnh Phú ThọTỉnh Quảng NgãiTỉnh Quảng NinhTỉnh Quảng TrịTỉnh Sơn LaTỉnh Tây NinhTỉnh Thái NguyênTỉnh Thanh HóaTỉnh Tuyên QuangTỉnh Vĩnh Long
Câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV), theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Làm sao biết xã của tôi thuộc vùng mấy?
Gõ tên phường, xã vào ô tra cứu ở đầu trang. Danh mục địa bàn đã được ban hành lại theo tên đơn vị mới sau sắp xếp 2025 nên không tra được bằng kinh nghiệm cũ; công cụ này nhận cả tên đơn vị cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở các vùng khác nhau thì áp mức nào?
Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Khu công nghiệp nằm trên nhiều địa bàn khác vùng thì áp mức nào?
Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có bị phạt không?
Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất làm cơ sở thoả thuận và trả lương cho người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức đã thoả thuận (Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Thoả thuận trả thấp hơn mức sàn là trái luật, kể cả khi người lao động đồng ý.
Địa bàn bị xuống vùng thấp hơn thì có bị giảm lương không?
Trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu gắn với địa bàn tại Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31/12/2025, thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31/12/2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31/12/2025 trở về trước, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Nghị định 74/2024/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Không. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Nghị định 74/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. Mọi mức lương tối thiểu vùng cũ (4.960.000 – 3.450.000 đồng) không còn được dùng để đối chiếu.
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Cách xác định địa bàn theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động: khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Cách áp dụng mức lương tối thiểu tháng, giờ và quy đổi: Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
