Tính điểm ưu tiên xét tuyển đại học

Mức ưu tiên in trong quy chế (KV1 0,75 · KV2-NT 0,50 · KV2 0,25 · UT1 2,00 · UT2 1,00) không phải con số bạn thực nhận. Từ 22,50 điểm trở lên, mức ưu tiên bị giảm dần theo công thức khoản 4 Điều 7 06/2026/TT-BGDĐT. Công cụ áp đủ cả công thức giảm dần, trần điểm cộng 10% và trần điểm xét 30 điểm.

Căn cứ đang áp dụng là 06/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 15/02/2026), thay thế 08/2022/TT-BGDĐT và 06/2025/TT-BGDĐT . Nhiều bài hướng dẫn còn dẫn các văn bản cũ đó.
Toàn văn Thông tư mới chưa có trên site — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ.
Cách xác định khu vực và đối tượng của bạn
Khu vực ưu tiên
Xác định theo địa điểm trường THPT bạn học lâu nhất, không theo hộ khẩu (điểm b khoản 1 Điều 7). Học đều nhau ở nhiều khu vực thì lấy khu vực của trường học sau cùng. Khu vực chính xác ghi trong giấy tờ do trường THPT xác nhận.
Đối tượng chính sách
Thuộc nhiều diện thì chỉ hưởng một mức cao nhất (điểm c khoản 2 Điều 7). Xem bảng mô tả 06 đối tượng bên dưới.
Điểm cộng của trường
Là điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích do cơ sở đào tạo quy định — khác với điểm ưu tiên. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm, tức tối đa 3,00 điểm với thang 30 (điểm c khoản 2 Điều 6).
Thời hạn hưởng
Năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp (điểm c khoản 1 Điều 7).

Ưu tiên giảm dần thế nào — với lựa chọn hiện tại

Tổng điểm 3 môn Điểm ưu tiên thực nhận Điểm xét tuyển
20,00 0,75 20,75
22,00 0,75 22,75
22,50 giảm dần 0,75 23,25
24,00 giảm dần 0,60 24,60
25,50 giảm dần 0,45 25,95
27,00 giảm dần 0,30 27,30
28,50 giảm dần 0,15 28,65
29,25 giảm dần 0,08 29,33
30,00 giảm dần 0,00 30,00

Bốn khu vực ưu tiên — Phụ lục I Quy chế

Khu vực Mức ưu tiên Mô tả khu vực và điều kiện (nguyên văn Phụ lục I)
KV1
Khu vực 1
0,75 Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.
KV2-NT
Khu vực 2 nông thôn
0,50 Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
KV2
Khu vực 2
0,25 Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
KV3
Khu vực 3
0,00 Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

Sáu đối tượng chính sách ưu tiên — Phụ lục II Quy chế

Đối tượng Mức ưu tiên Mô tả đối tượng, điều kiện
01
UT1
2,00 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1
02
UT1
2,00 Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
03
UT1
2,00 Thân nhân liệt sĩ; con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng
04
UT2
1,00 Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng
05
UT2
1,00 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực quy định thuộc đối tượng 01; con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%
06
UT2
1,00 Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật; giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe

Ngưỡng đầu vào — Điều 9 Quy chế

Ba nhóm chương trình phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ quy định hằng năm trước khi xét đến điểm chuẩn của trường (khoản 1 Điều 9 06/2026/TT-BGDĐT):

  • Chương trình đào tạo giáo viên — Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định ngưỡng đầu vào — lĩnh vực 714
  • Chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề — Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp Bộ Y tế — lĩnh vực 772
  • Chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật — Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp — lĩnh vực 738

Lĩnh vực pháp luật là điểm mới của 06/2026/TT-BGDĐT — các bản quy chế trước chỉ có đào tạo giáo viên và sức khỏe.

Ngưỡng đầu vào khi KHÔNG dùng điểm thi tốt nghiệp THPT (khoản 2 Điều 9)

Chương trình đào tạo Yêu cầu học lực Yêu cầu điểm
Chương trình đào tạo giáo viên và chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật (trừ các ngành nêu ở dòng dưới) Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18,00 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên
Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ khá trở lên Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT từ 16,50 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên
Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ khá trở lên Cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào

Ngưỡng đầu vào từ điểm thi THPT — số liệu mới nhất có toàn văn trên site (năm 2024)

  • Đây là mức của năm 2024, không phải năm tuyển sinh hiện hành. Bộ ban hành quyết định mới mỗi năm; hai quyết định dưới đây là bản mới nhất hiện có toàn văn trên site.
  • 1958/QĐ-BGDĐT — Đào tạo giáo viên (19/07/2024)
  •   • Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: 19,0 điểm
  •   • Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật (tổ hợp 3 môn văn hóa): 18,0 điểm
  •   • Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (tổ hợp 3 môn văn hóa): 17,0 điểm
  • 1957/QĐ-BGDĐT — Sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề (19/07/2024) — mức chia theo từng ngành, xem toàn văn

Câu hỏi thường gặp

Điểm ưu tiên khu vực năm nay được cộng bao nhiêu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 7 06/2026/TT-BGDĐT: KV1 được 0,75 điểm, KV2 nông thôn 0,50 điểm, KV2 0,25 điểm, KV3 không được cộng. Nhưng đó là mức quy định — nếu tổng điểm 3 môn của bạn từ 22,50 trở lên thì mức thực nhận bị giảm dần theo công thức khoản 4 cùng Điều. Dùng ô tính ở trên để ra con số thật.
Công thức giảm điểm ưu tiên từ 22,50 điểm là gì?
Khoản 4 Điều 7 06/2026/TT-BGDĐT quy định: Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) ÷ 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định, làm tròn đến hàng phần trăm. Ví dụ thí sinh KV1 (mức 0,75) đạt 27,00 điểm: [(30 − 27,00) ÷ 7,50] × 0,75 = 0,30 điểm, thay vì 0,75. Càng gần 30 điểm thì ưu tiên càng nhỏ, đúng 30 điểm thì bằng 0.
Thuộc nhiều diện đối tượng ưu tiên thì được cộng gộp không?
Không. Điểm c khoản 2 Điều 7 ghi rõ thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách “chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất”. Nhưng ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng là hai loại khác nhau nên được cộng cả hai.
Được hưởng ưu tiên khu vực trong bao lâu sau khi tốt nghiệp?
Điểm c khoản 1 Điều 7: thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp. Từ năm thứ ba trở đi thì không còn ưu tiên khu vực nữa.
Khu vực ưu tiên của tôi được xác định theo hộ khẩu hay theo trường học?
Theo trường học, không theo hộ khẩu. Điểm b khoản 1 Điều 7: khu vực tuyển sinh được xác định theo “địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT”; nếu thời gian học tại các khu vực bằng nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
Điểm xét tuyển có thể vượt 30 không?
Không. Điểm d khoản 2 Điều 6 06/2026/TT-BGDĐT buộc cơ sở đào tạo bảo đảm “không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên)”. Ngoài ra tổng điểm cộng (thưởng, xét thưởng, khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển — với thang 30 thì tối đa 3,00 điểm (điểm c cùng khoản).
Vì sao công cụ không tự biết tôi ở khu vực nào?
Vì Phụ lục I 06/2026/TT-BGDĐT là quy tắc mô tả, không phải danh sách xã. Xác định KV1 cần danh mục xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính năm 2025 — dữ liệu đó chưa có trong kho văn bản của site. Suy sai KV1 thành KV2-NT là lệch 0,25 điểm, đủ để trượt một nguyện vọng, nên trang để bạn tự chọn dựa trên bảng mô tả nguyên văn bên dưới, và khu vực chính xác thì lấy từ giấy tờ do trường THPT xác nhận.

Căn cứ pháp lý

  • 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026)bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ (chưa có toàn văn trên site)
  • Điều 6 — phương thức tuyển sinh, trần điểm cộng 10%, trần điểm xét 30 điểm.
  • Điều 7 — chính sách ưu tiên: mức khu vực, mức đối tượng, công thức giảm dần từ 22,50 điểm, Phụ lục I (khu vực) và Phụ lục II (đối tượng).
  • Điều 9 — ngưỡng đầu vào chương trình đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật.
  • Văn bản đã hết hiệu lực, không còn là căn cứ: 08/2022/TT-BGDĐT, 06/2025/TT-BGDĐT.
  • Công cụ liên quan: tra cứu mã ngành đại học · điểm chuẩn theo trường

Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ