Mức ưu tiên in trong quy chế (KV1 0,75 · KV2-NT 0,50 · KV2 0,25 · UT1 2,00 · UT2 1,00) không phải con số bạn thực nhận. Từ 22,50 điểm trở lên, mức ưu tiên bị giảm dần theo công thức khoản 4 Điều 7 06/2026/TT-BGDĐT. Công cụ áp đủ cả công thức giảm dần, trần điểm cộng 10% và trần điểm xét 30 điểm.
| Tổng điểm 3 môn | Điểm ưu tiên thực nhận | Điểm xét tuyển |
|---|---|---|
| 20,00 | 0,75 | 20,75 |
| 22,00 | 0,75 | 22,75 |
| 22,50 giảm dần | 0,75 | 23,25 |
| 24,00 giảm dần | 0,60 | 24,60 |
| 25,50 giảm dần | 0,45 | 25,95 |
| 27,00 giảm dần | 0,30 | 27,30 |
| 28,50 giảm dần | 0,15 | 28,65 |
| 29,25 giảm dần | 0,08 | 29,33 |
| 30,00 giảm dần | 0,00 | 30,00 |
| Khu vực | Mức ưu tiên | Mô tả khu vực và điều kiện (nguyên văn Phụ lục I) |
|---|---|---|
| KV1 Khu vực 1 |
0,75 | Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. |
| KV2-NT Khu vực 2 nông thôn |
0,50 | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
| KV2 Khu vực 2 |
0,25 | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
| KV3 Khu vực 3 |
0,00 | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
| Đối tượng | Mức ưu tiên | Mô tả đối tượng, điều kiện |
|---|---|---|
| 01 UT1 |
2,00 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 |
| 02 UT1 |
2,00 | Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ |
| 03 UT1 |
2,00 | Thân nhân liệt sĩ; con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng |
| 04 UT2 |
1,00 | Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng |
| 05 UT2 |
1,00 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực quy định thuộc đối tượng 01; con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81% |
| 06 UT2 |
1,00 | Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật; giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe |
Ba nhóm chương trình phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ quy định hằng năm trước khi xét đến điểm chuẩn của trường (khoản 1 Điều 9 06/2026/TT-BGDĐT):
Lĩnh vực pháp luật là điểm mới của 06/2026/TT-BGDĐT — các bản quy chế trước chỉ có đào tạo giáo viên và sức khỏe.
| Chương trình đào tạo | Yêu cầu học lực | Yêu cầu điểm |
|---|---|---|
| Chương trình đào tạo giáo viên và chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật (trừ các ngành nêu ở dòng dưới) | Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên | Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18,00 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên |
| Giáo dục thể chất, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật | Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ khá trở lên | Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT từ 16,50 trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên |
| Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng | Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ khá trở lên | Cơ sở đào tạo quy định và chịu trách nhiệm giải trình về ngưỡng đầu vào |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .