Tra cứu cơ sở lưu trú du lịch
Tra cứu 14.416 cơ sở lưu trú du lịch trên cả nước: loại hình, hạng sao, số buồng, khoảng giá và thông tin liên hệ. Trong đó 8.565 cơ sở đã được công nhận hạng — con số này nhỏ hơn tổng số rất nhiều vì xếp hạng là thủ tục tự nguyện theo khoản 1 Điều 50 Luật Du lịch 2017.
Mỗi loại hình có một bộ điều kiện tối thiểu riêng tại Điều 22 đến Điều 28 Nghị định 168/2017/NĐ-CP. Bản trình bày ở đây là bản đã hợp nhất với Điều 5 Nghị định 142/2018/NĐ-CP — nghị định này đã bãi bỏ hoặc sửa 14 khoản, nên đọc bản gốc là đọc sai.
Tám loại cơ sở lưu trú du lịch theo Điều 48 Luật Du lịch 2017
Điều 48 liệt kê đúng tám loại. Bốn loại đầu được xếp hạng sao theo khoản 2 Điều 50; ba loại tiếp theo có điều kiện tối thiểu riêng nhưng không thuộc diện xếp hạng; nhóm cuối là nhóm mở.
| Loại cơ sở lưu trú | Số cơ sở |
|---|---|
| 1. Khách sạn · được xếp hạng sao | 9.291 |
| 2. Biệt thự du lịch · được xếp hạng sao | 136 |
| 3. Căn hộ du lịch · được xếp hạng sao | 199 |
| 4. Tàu thủy lưu trú du lịch · được xếp hạng sao | 141 |
| 5. Nhà nghỉ du lịch | 3.737 |
| 6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê | 863 |
| 7. Bãi cắm trại du lịch | 10 |
| 8. Cơ sở lưu trú du lịch khác | 31 |
Cơ sở lưu trú theo hạng đã được công nhận
| Hạng | Số cơ sở | Cơ quan thẩm định, công nhận khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch 2017 | Phí thẩm định Điều 4 TT 34/2018/TT-BTC |
|---|---|---|---|
| 5 sao | 301 | Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam | 3.500.000 đ |
| 4 sao | 380 | Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam | 3.500.000 đ |
| 3 sao | 649 | Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh | 2.000.000 đ |
| 2 sao | 1.654 | Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh | 1.500.000 đ |
| 1 sao | 3.556 | Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh | 1.500.000 đ |
| Đạt chuẩn phục vụ khách du lịch | 467 | Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh | 1.000.000 đ |
| Khác | 1.558 | Không thuộc diện xếp hạng sao | — |
Lưu ý về tên cơ quan: Luật Du lịch 2017 vẫn ghi "Tổng cục Du lịch" tại điểm a khoản 3 Điều 50 và điểm a khoản 2 Điều 33 vì Luật chưa được sửa. Trên thực tế cơ quan này không còn: cơ cấu tổ chức hiện hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Điều 3 khoản 8 Nghị định 298/2026/NĐ-CP chỉ còn Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Đó cũng là lý do trong cùng một danh sách giấy phép lữ hành có cả ký hiệu TCDL lẫn CDLQGVN.
Cơ sở lưu trú theo tỉnh, thành phố
Cổng nguồn lưu địa bàn theo mã của 63 tỉnh, thành phố cũ. Công cụ này quy đổi sang 34 tỉnh, thành phố hiện hành sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, và ghi rõ tên tỉnh cũ trên từng trang tỉnh nên tra theo tên cũ hay tên mới đều ra đúng.
Miền Bắc
| Tỉnh, thành phố | Số cơ sở |
|---|---|
| Quảng Ninh | 1.211 |
| Lào Cai | 570 |
| Hà Nội | 566 |
| Tuyên Quang | 395 |
| Phú Thọ | 365 |
| Hải Phòng | 262 |
| Ninh Bình | 261 |
| Sơn La | 238 |
| Bắc Ninh | 235 |
| Thái Nguyên | 198 |
| Hưng Yên | 179 |
| Cao Bằng | 164 |
| Lạng Sơn | 126 |
| Lai Châu | 91 |
| Điện Biên | 61 |
Miền Trung
| Tỉnh, thành phố | Số cơ sở |
|---|---|
| Lâm Đồng | 1.230 |
| Đà Nẵng | 993 |
| Khánh Hoà | 757 |
| Đắk Lắk | 346 |
| Nghệ An | 330 |
| Thanh Hoá | 328 |
| Huế | 313 |
| Gia Lai | 285 |
| Hà Tĩnh | 235 |
| Quảng Trị | 231 |
| Quảng Ngãi | 221 |
Miền Nam
Quy định pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch
| Chủ đề |
|---|
| Thông báo trước khi đi vào hoạt động · Chậm nhất 15 ngày, gửi Sở — Điều 29 Nghị định 168/2017/NĐ-CP |
| Thủ tục công nhận hạng · Hồ sơ, thẩm quyền, 30 ngày giải quyết, hiệu lực 05 năm |
| Phí thẩm định công nhận hạng · 1,5 – 3,5 triệu đồng mỗi hồ sơ theo Thông tư 34/2018/TT-BTC |
| Nghĩa vụ và mức phạt · Điều 53 Luật Du lịch và Điều 10 – 12 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Tra cứu doanh nghiệp lữ hành · Bộ đăng ký còn lại của ngành du lịch: giấy phép kinh doanh lữ hành |
| Tra cứu mức phạt lĩnh vực du lịch · Toàn bộ hành vi và mức phạt tại Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch 2017Văn bản gốc: loại cơ sở lưu trú (Điều 48), điều kiện kinh doanh (Điều 49), xếp hạng (Điều 50), phạm vi và điều kiện kinh doanh lữ hành (Điều 30, 31).
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịchMức ký quỹ lữ hành (Điều 14) và điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật của từng loại cơ sở lưu trú (Điều 22–28).
- Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchĐiều 5 bãi bỏ và sửa 14 khoản của các Điều 22–28 Nghị định 168/2017/NĐ-CP. Đọc điều kiện tối thiểu mà bỏ qua văn bản này là đọc sai.
- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịchBiểu mẫu đơn đề nghị công nhận hạng, mẫu biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.
- Thông tư 34/2018/TT-BTC về phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịchĐiều 4: mức phí thẩm định công nhận hạng theo từng hạng sao.
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịchĐiều 7–8 vi phạm về kinh doanh lữ hành; Điều 10–12 vi phạm về kinh doanh lưu trú du lịch và về cơ sở đã được công nhận hạng.
- Nghị định 96/2016/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tựKinh doanh lưu trú là ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự — nhánh điều kiện mà điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch dẫn chiếu tới.
