Tài khoản 611 – Mua hàng thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Điều 83.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào phản ánh trên tài khoản 611 "Mua hàng" phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.
c) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.
d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,...) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khoản 611 "Mua hàng". Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.
đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá.
Trích Điều 83 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 611 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;
|
Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 611, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 611 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 611 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 6111 | Mua nguyên liệu, vật liệu — Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán; |
| 6112 | Mua hàng hoá — Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 611 tại Điều 83. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 611, khi ghi Nợ tài khoản 611 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 611 thì ghi Nợ 15 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 611 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 3 |
| Nợ 611 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 611 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 611 / Có 141 | Tạm ứng | 2 |
| Nợ 611 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 611 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 611 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 111 / Có 611 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 611 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 331 / Có 611 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 152 / Có 611 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 611 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 621 / Có 611 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 611 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 611 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 611 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 611 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 241 / Có 611 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 138 / Có 611 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 156 / Có 611 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 157 / Có 611 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 611 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 611 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 611 - Mua hàng theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 611 với tên “Mua hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Lưu ý Thông tư 99/2025 đã không còn tài khoản 611, nên nội dung này chỉ còn ý nghĩa đối chiếu.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 611 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Không có tài khoản 611 | — | — | — |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Mua hàng | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Mua hàng | — | 2 | 16 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |