Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
229
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
18
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Điều 45.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 229

1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:

a) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;

b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

- Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:

+ Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh);

+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác)

c) Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.

d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

1.2. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ.

b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực hiện theo các quy định của pháp luật.

c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính.

1.3. Nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

a) Đối với các đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ đó. Đối với các đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có công ty con, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính của bên được đầu tư đó.

b) Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu tư theo nguyên tắc:

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính.

1.4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi.

b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ...

- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành.

- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

d) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

e) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính. Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác".

1.5. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

a) Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành.

c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

d) Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.

đ) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.

Trích Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 229 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;
Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.
Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ.
Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 229

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 229, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 229
Bên Có
TK 635Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản…
TK 121Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước khi doanh ngh…
TK 411Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước khi doanh ngh…
TK 635Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước
TK 221Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi …
TK 222Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi …
TK 228Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi …
TK 411Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất
TK 642Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi
TK 131Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được
TK 138Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được
TK 128Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được
TK 635Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản…
TK 635Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước
TK 642Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi
TK 632Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 229 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 229 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 229

Số hiệuTên tài khoản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh — Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác — Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn.
2293 Dự phòng phải thu khó đòi — Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi.
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho — Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp hạch toán tài khoản 229

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 229 tại Điều 45. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
  2. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
    TK 635 - Chi phí tài chính
  3. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh nghiệp)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất)
  4. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
  5. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
    TK 635 - Chi phí tài chính
  6. Nợ TK 111 (nếu có)
    Nợ TK 112 (nếu có)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chưa lập dự phòng)
    TK 221 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
    TK 222 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
    TK 228 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
  7. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  8. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
  9. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  10. Nợ TK 111 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 112 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 331 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 334 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)
    TK 131
    TK 138
    TK 128
    TK 244
  11. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 711 - Thu nhập khác
  12. Nợ TK 111 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    TK 131
    TK 138
    TK 128
    TK 244
  13. Nợ TK 111 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 112 (theo giá bán thỏa thuận)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
    TK 131
    TK 138
    TK 128
    TK 244
  14. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  15. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
  16. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  17. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
  18. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản đối ứng với tài khoản 229

Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 229, khi ghi Nợ tài khoản 229 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 229 thì ghi Nợ 3 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 229 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4
Nợ 229 / Có 635 Chi phí tài chính 2
Nợ 229 / Có 131 Phải thu của khách hàng 2
Nợ 229 / Có 138 Phải thu khác 2
Nợ 229 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 2
Nợ 229 / Có 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 2
Nợ 229 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 229 / Có 221 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 229 / Có 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 229 / Có 228 Đầu tư khác 1
Nợ 229 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 229 / Có 632 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 229 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 229 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 229 / Có 155 Thành phẩm 1
Nợ 229 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 635 / Có 229 Chi phí tài chính 2
Nợ 642 / Có 229 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 632 / Có 229 Giá vốn hàng bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 229

Bút toán của tài khoản 229 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 4 lên 5.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 24 bút toán cho tài khoản 229, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (18 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 229 với tên “Dự phòng tổn thất tài sản”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 229 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 229 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Dự phòng tổn thất tài sản 5 24
Thông tư 133/2016/TT-BTC Dự phòng tổn thất tài sản 4 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Dự phòng tổn thất tài sản 4 18

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 229

Tài khoản 229 là tài khoản gì?

Tài khoản 229 là tài khoản “Dự phòng tổn thất tài sản”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 229 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 229 có số dư bên Có, phản ánh số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 229 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 229 có 4 tài khoản cấp 2: 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi; 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 229 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản tại Điều 36, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản… thế nào?

Ghi: Nợ TK 635 / Có TK 229. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ