Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 136
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với đơn vị hạch toán phụ thuộc (đơn vị cấp dưới) hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau. Các đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán như chi nhánh, xí nghiệp, nhà máy...
b) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:
- Ở đơn vị cấp trên:
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác.
- Ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc:
+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán;
+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;
+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
c) Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.
d) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với từng đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị nội bộ khác, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Trích Điều 19 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 136 gồm 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác;
Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp lên;
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về các khoản cấp trên phải giao xuống;
Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau;
Các khoản phải thu nội bộ khác.
|
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ với cùng một đối tượng.
|
Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 136
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1361 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc — Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc do đơn vị cấp trên giao. |
| 1368 | Phải thu nội bộ khác — Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ ngoài vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc. |
Hạch toán tài khoản 136 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 136. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 28 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 136.
-
Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc khácNợ TK 136Có TK 111Có TK 112
-
Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị trực thuộcNợ TK 136Có TK 111Có TK 112
-
Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên về tiền lãi kinh doanhNợ TK 111Nợ TK 112Có TK 136
-
Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư, TSCĐ cho BQLDAĐTNợ TK 136Nợ TK 214Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 211
-
Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVLNợ TK 133Có TK 136
-
Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp về số quỹ khen thưởngNợ TK 136Có TK 353
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 136 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 136 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 5 |
| Nợ 136 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4 |
| Nợ 136 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 4 |
| Nợ 136 / Có 156 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 136 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 136 / Có 155 | Sản phẩm | 2 |
| Nợ 136 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 136 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 136 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 136 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 136 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 28 bút toán tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 136
Bút toán của tài khoản 136 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 19 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 136, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 136 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 136 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 28 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 136
Tài khoản 136 là tài khoản gì?
Tài khoản 136 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 136 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 136 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
Căn cứ pháp lý
- Điều 19 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.