Tra cứu biển số xe & mã vùng
Tra biển số xe của 34 tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 Thông tư 51/2025/TT-BCA — bản đang có hiệu lực từ 01/7/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tra được cả hai chiều: gõ tên tỉnh để biết đầu số, gõ đầu số để biết tỉnh nào, hoặc dán nguyên một biển số để công cụ tách ra địa phương, seri, loại xe và màu nền tương ứng. Kèm 206 ký hiệu nước trên biển ngoại giao, và 63 mã vùng điện thoại cố định của cùng các địa bàn.
Biển số xe theo tỉnh, thành phố
Mỗi tỉnh, thành phố có một trang riêng: đầy đủ đầu số hiện dùng, đầu số của từng tỉnh cũ trước sắp xếp, thứ tự cấp biển và mã vùng điện thoại tương ứng.
Miền Bắc 15 tỉnh, thành phố
Miền Trung 11 tỉnh, thành phố
Miền Nam 8 tỉnh, thành phố
Biển số xe 11 đến 99 là tỉnh nào?
Bảng tra ngược toàn bộ dải đầu số. Ô ghi tên tỉnh trong ngoặc nghĩa là đầu số đó trước đây thuộc một tỉnh khác và nay đã về tỉnh hiện hành sau sắp xếp.
(trước là Thái Bình) 18 Ninh Bình
(trước là Nam Định) 19 Phú Thọ 20 Thái Nguyên 21 Lào Cai
(trước là Yên Bái) 22 Tuyên Quang 23 Tuyên Quang
(trước là Hà Giang) 24 Lào Cai 25 Lai Châu 26 Sơn La 27 Điện Biên 28 Phú Thọ
(trước là Hoà Bình) 29 Hà Nội 30 Hà Nội 31 Hà Nội 32 Hà Nội 33 Hà Nội 34 Hải Phòng
(trước là Hải Dương) 35 Ninh Bình 36 Thanh Hoá 37 Nghệ An 38 Hà Tĩnh 39 Đồng Nai 40 Hà Nội 41 Thành phố Hồ Chí Minh 42Chưa dùng43 Đà Nẵng 44Chưa dùng45Chưa dùng46Chưa dùng47 Đắk Lắk 48 Lâm Đồng
(trước là Đắk Nông) 49 Lâm Đồng 50 Thành phố Hồ Chí Minh 51 Thành phố Hồ Chí Minh 52 Thành phố Hồ Chí Minh 53 Thành phố Hồ Chí Minh 54 Thành phố Hồ Chí Minh 55 Thành phố Hồ Chí Minh 56 Thành phố Hồ Chí Minh 57 Thành phố Hồ Chí Minh 58 Thành phố Hồ Chí Minh 59 Thành phố Hồ Chí Minh 60 Đồng Nai 61 Thành phố Hồ Chí Minh
(trước là Bình Dương) 62 Tây Ninh
(trước là Long An) 63 Đồng Tháp
(trước là Tiền Giang) 64 Vĩnh Long 65 Cần Thơ 66 Đồng Tháp 67 An Giang 68 An Giang
(trước là Kiên Giang) 69 Cà Mau 70 Tây Ninh 71 Vĩnh Long
(trước là Bến Tre) 72 Thành phố Hồ Chí Minh
(trước là Bà Rịa - Vũng Tàu) 73 Quảng Trị
(trước là Quảng Bình) 74 Quảng Trị 75 Huế
(trước là Thừa Thiên Huế) 76 Quảng Ngãi 77 Gia Lai
(trước là Bình Định) 78 Đắk Lắk
(trước là Phú Yên) 79 Khánh Hoà 80 Cục Cảnh sát giao thông 81 Gia Lai 82 Quảng Ngãi
(trước là Kon Tum) 83 Cần Thơ
(trước là Sóc Trăng) 84 Vĩnh Long
(trước là Trà Vinh) 85 Khánh Hoà
(trước là Ninh Thuận) 86 Lâm Đồng
(trước là Bình Thuận) 87Chưa dùng88 Phú Thọ
(trước là Vĩnh Phúc) 89 Hưng Yên 90 Ninh Bình
(trước là Hà Nam) 91Chưa dùng92 Đà Nẵng
(trước là Quảng Nam) 93 Đồng Nai
(trước là Bình Phước) 94 Cà Mau
(trước là Bạc Liêu) 95 Cần Thơ
(trước là Hậu Giang) 96Chưa dùng97 Thái Nguyên
(trước là Bắc Kạn) 98 Bắc Ninh
(trước là Bắc Giang) 99 Bắc Ninh
Những đầu số chưa được phân bổ
- Trong dải 11–99, Phụ lục số 02 hiện hành phân bổ 81 ký hiệu. Các số 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96 chưa được cấp cho địa phương nào, nên không có biển số xe mang đầu số này.
- Không có văn bản nào giải thích lý do để trống, vì vậy trang chỉ ghi nhận thực tế chứ không suy đoán. Nếu bắt gặp một biển số mang các đầu số trên thì gần như chắc chắn là biển giả.
- Ngoài dải này còn
80— không thuộc tỉnh nào mà do Cục Cảnh sát giao thông quản lý, cấp cho xe của các cơ quan trung ương (mục thứ 35 Phụ lục số 02).
Cấu trúc và kích thước biển số xe
- Quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Ví dụ đọc biển
30E-123.45:30là ký hiệu địa phương (Hà Nội),Elà seri đăng ký,123.45là thứ tự xe đăng ký. - Khoản 7 Điều 37 quy định địa phương phải phát hành ký hiệu biển số lần lượt từ thấp đến cao và dùng hết cả 20 seri của một ký hiệu (không phân biệt loại xe) mới được chuyển sang ký hiệu mới.
| Loại xe | Cách bố trí chữ và số | Kích thước |
|---|---|---|
| Ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc | Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. | Gắn 02 biển: biển ngắn 165 × 330 mm và biển dài 110 × 520 mm. Riêng rơmoóc, sơ mi rơmoóc chỉ gắn 01 biển phía sau, 165 × 330 mm. |
| Xe mô tô, xe gắn máy | Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký; nhóm thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99. | Gắn 01 biển phía sau xe, kích thước 140 × 190 mm. |
| Xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài | Nhóm 1 là ký hiệu địa phương, nhóm 2 là ký hiệu tên nước / vùng lãnh thổ / tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên, nhóm 3 là seri chỉ nhóm đối tượng (NG, QT, CV, NN), nhóm 4 là thứ tự đăng ký (ô tô 02 số từ 01 đến 99; mô tô 03 số từ 001 đến 999). | Như biển ô tô hoặc mô tô trong nước tương ứng. |
Màu nền biển số và ý nghĩa seri
- Bộ 20 chữ cái dùng làm seri là A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Các chữ cái I, J, O, Q, W không được dùng làm seri biển số trong nước.
- Biển mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước dùng hai chữ cái (ví dụ 29AB), còn biển mô tô nền xanh dùng một chữ cái ghép một chữ số 1–9 (ví dụ 29A1). Nhìn seri là phân biệt được ngay hai loại này.
| Màu biển | Cấp cho | Seri | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 51A-123.45Nền trắng, chữ và số màu đen | Xe của tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc nhóm được cấp biển nền xanh — gồm cả xe cá nhân, xe doanh nghiệp, xe của tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. | Ô tô dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Mô tô dùng 2 chữ cái ghép từ chính bộ 20 chữ cái đó. | Điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 |
| 51A-123.45Nền vàng, chữ và số màu đen | Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải. Xe chuyển sang kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi sang biển vàng. | Dùng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. | Điểm đ khoản 5 Điều 37 |
| 80A-123.45Nền xanh, chữ và số màu trắng | Xe của cơ quan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; HĐND các cấp; Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các cấp; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe). | Ô tô dùng 1 trong 11 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M. Mô tô dùng 11 chữ cái đó ghép với 1 chữ số từ 1 đến 9. | Điểm a, điểm b khoản 5 Điều 37 |
| 80-025-NG-01Nền trắng, chữ màu đỏ, số màu đen | Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự (ký hiệu NG) và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế (ký hiệu QT). Xe của Đại sứ, Tổng Lãnh sự mang thứ tự đăng ký 01 và có thêm gạch đỏ đè ngang giữa nhóm số quốc tịch và thứ tự đăng ký. | NG (ngoại giao) hoặc QT (tổ chức quốc tế), in màu đỏ. | Điểm a, điểm b khoản 6 Điều 37 |
| 80-025-NN-01Nền trắng, chữ và số màu đen (ký hiệu NN, CV) | NN cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài. CV cấp cho nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế. | NN hoặc CV. | Điểm c, điểm d khoản 6 Điều 37 |
Seri có ký hiệu riêng đang được cấp
- Căn cứ điểm e khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Biển số seri riêng cấp cho đối tượng nào thì mang màu nền tương ứng của đối tượng đó.
| Seri | Cấp cho |
|---|---|
CD | Xe máy chuyên dùng |
RM | Rơmoóc, sơ mi rơmoóc |
HC | Xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ |
KT | Xe của doanh nghiệp quân đội, đăng ký theo đề nghị của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng |
Seri cũ không còn được cấp mới
- Ý nghĩa các seri này lấy từ điểm e khoản 6 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA (đã hết hiệu lực). Thông tư đó đã hết hiệu lực nên các seri trên không còn được cấp mới.
- Khoản 3 Điều 39 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: xe đã đăng ký biển seri "MK", "TĐ", "LD", "DA", "MĐ", "R", "CT", "LB", "CD", biển 3 số hoặc biển 4 số vẫn được tham gia giao thông. Chỉ khi chủ xe có nhu cầu, hoặc khi làm thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, sang tên xe thì mới phải đổi sang biển số theo quy định hiện hành.
- Khoản 1 Điều 39: biển 5 số đã cấp trước ngày Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực được coi là biển số định danh của chủ xe — trừ đúng các seri kể trên.
| Seri | Trước đây cấp cho |
|---|---|
LD | Xe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu |
DA | Xe của Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư |
MĐ | Xe máy điện |
MK | Máy kéo |
TĐ | Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm |
R | Rơ moóc, sơmi rơmoóc (nay thay bằng seri RM) |
T | Xe đăng ký tạm thời |
Ký hiệu nước trên biển số ngoại giao NG, QT, CV, NN
- Biển của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bốn nhóm: ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước / vùng lãnh thổ / tổ chức quốc tế gồm 03 chữ số, seri chỉ nhóm đối tượng (NG, QT, CV, NN) và thứ tự đăng ký. Ví dụ
80-636-NG-01: đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, mã nước 636 là Hàn Quốc, seri NG là cơ quan đại diện ngoại giao. - Bảng dưới đây là toàn bộ 206 mục của Phụ lục số 03 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, giữ nguyên cách viết tên nước của văn bản gốc.
| Tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế | Ký hiệu |
|---|---|
| ÁO | 001 - 005 |
| AN BA NI | 006 - 010 |
| ANH VÀ BẮC AILEN | 011 - 015 |
| AI CẬP | 016 - 020 |
| A ZEC BAI ZAN | 021 - 025 |
| ẤN ĐỘ | 026 - 030 |
| ĂNG GÔ LA | 031 - 035 |
| AP GA NI XTAN | 036 - 040 |
| AN GIÊ RI | 041 - 045 |
| AC HEN TI NA | 046 - 050 |
| ÁC MÊ NI A | 051 - 055 |
| AI XƠ LEN | 056 - 060 |
| BỈ | 061 - 065 |
| BA LAN | 066 - 070 |
| BỒ ĐÀO NHA | 071 - 075 |
| BUN GA RI | 076 - 080 |
| BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 - 085 |
| BRA XIN | 086 - 090 |
| BĂNG LA ĐÉT | 091 - 095 |
| BÊ LA RÚT | 096 - 100 |
| BÔ LI VI A | 101 - 105 |
| BÊ NANH | 106 - 110 |
| BRU NÂY | 111 - 115 |
| BU RUN ĐI | 116 - 120 |
| CU BA | 121 - 125 |
| CỐT ĐI VOA | 126 - 130 |
| CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 - 135 |
| CÔNG GÔ (DA-I-A) | 136 - 140 |
| CHI LÊ | 141 - 145 |
| CÔ LÔM BI A | 146 - 150 |
| CA MƠ RUN | 151 - 155 |
| CA NA DA | 156 - 160 |
| CÔ OÉT | 161 - 165 |
| CAM PU CHIA | 166 - 170 |
| CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 - 175 |
| CA TA | 176 - 180 |
| CÁP VE | 181 - 185 |
| CỐT XTA RI CA | 186 - 190 |
| ĐỨC | 191 - 195 |
| DĂM BI A | 196 - 200 |
| DIM BA BU Ê | 201 - 205 |
| ĐAN MẠCH | 206 - 210 |
| Ê CU A ĐO | 211 - 215 |
| Ê RI TƠ RÊ | 216 - 220 |
| ÊTI Ô PIA | 221 - 225 |
| EX TÔ NIA | 226 - 230 |
| GUYANA | 231 - 235 |
| GA BÔNG | 236 - 240 |
| GĂM BI A | 241 - 245 |
| GI BU TI | 246 - 250 |
| GRU DI A | 251 - 255 |
| GIOÓC ĐA NI | 256 - 260 |
| GHI NÊ | 261 - 265 |
| GA NA | 266 - 270 |
| GHI NÊ BÍT XAO | 271 - 275 |
| GRÊ NA ĐA | 276 - 280 |
| GHI NÊ XÍCH ĐẠO | 281 - 285 |
| GOA TÊ MA LA | 286 - 290 |
| HUNG GA RI | 291 - 295 |
| HOA KỲ | 296 - 300; 771 - 775 |
| HÀ LAN | 301 - 305 |
| HY LẠP | 306 - 310 |
| HA MAI CA | 311 - 315 |
| IN ĐÔ NÊ XIA | 316 - 320 |
| IRAN | 321 - 325 |
| IRẮC | 326 - 330 |
| I TA LI A | 331 - 335 |
| IXRAEN | 336 - 340 |
| KA DẮC TAN | 341 - 345 |
| LÀO | 346 - 350 |
| LI BĂNG | 351 - 355 |
| LI BI | 356 - 360 |
| LUC XĂM BUA | 361 - 365 |
| LÍT VA | 366 - 370 |
| LÁT VIA | 371 - 375 |
| MY AN MA | 376 - 380 |
| MÔNG CỔ | 381 - 385 |
| MÔ DĂM BÍCH | 386 - 390 |
| MA ĐA GAT XCA | 391 - 395 |
| MÔN ĐÔ VA | 396 - 400 |
| MAN ĐI VƠ | 401 - 405 |
| MÊ HI CÔ | 406 - 410 |
| MALI | 411 - 415 |
| MA LAY XIA | 416 - 420 |
| MAROC | 421 - 425 |
| MÔ RI TA NI | 426 - 430 |
| MAN TA | 431 - 435 |
| MAC XAN | 436 - 440 |
| NGA | 441 - 445 |
| NHẬT BẢN | 446 - 450; 776 - 780 |
| NI CA RA GOA | 451 - 455 |
| NIU DI LÂN | 456 - 460 |
| NIGIÊ | 461 - 465 |
| NI GIÊ RI A | 466 - 470 |
| NA MI BI A | 471 - 475 |
| NÊPAN | 476 - 480 |
| NAM PHI | 481 - 485 |
| SERBIA | 486 - 490 |
| NA UY | 491 - 495 |
| Ô MAN | 496 - 500 |
| Ô XTƠ RÂY LIA | 501 - 505 |
| PHÁP | 506 - 510 |
| PHI GA | 511 - 515 |
| PA KI XTAN | 516 - 520 |
| PHẦN LAN | 521 - 525 |
| PHI LIP PIN | 526 - 530 |
| PA LE XTIN | 531 - 535 |
| PA NA MA | 536 - 540 |
| PA PUA NIU GHI NÊ | 541 - 545 |
| TỔ CHỨC QUỐC TẾ | 546 - 550 |
| RU AN ĐA | 551 - 555 |
| RU MA NI | 556 - 560 |
| SÁT | 561 - 565 |
| SÉC | 566 - 570 |
| SÍP | 571 - 575 |
| TÂY BAN NHA | 576 - 580 |
| THỤY ĐIỂN | 581 - 585 |
| TAN DA NI A | 586 - 590 |
| TÔ GÔ | 591 - 595 |
| TÁT GI KI XTAN | 596 - 600 |
| TRUNG HOA | 601 - 605 |
| THÁI LAN | 606 - 610 |
| TUỐC MÊ NI XTAN | 611 - 615 |
| TUY NI DI | 616 - 620 |
| THỔ NHĨ KỲ | 621 - 625 |
| THỤY SỸ | 626 - 630 |
| TRIỀU TIÊN | 631 - 635 |
| HÀN QUỐC | 636 - 640 |
| TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP | 641 - 645 |
| TÂY XA MOA | 646 - 650 |
| U CRAI NA | 651 - 655 |
| U DƠ BÊ KI XTAN | 656 - 660 |
| U GAN ĐA | 661 - 665 |
| U RU GOAY | 666 - 670 |
| VANUATU | 671 - 675 |
| VÊ NÊ ZU Ê LA | 676 - 680 |
| XU ĐĂNG | 681 - 685 |
| XIÊ RA LÊ ÔN | 686 - 690 |
| SINGAPOR | 691 - 695 |
| XRI LAN CA | 696 - 700 |
| XÔ MA LI | 701 - 705 |
| XÊ NÊ GAN | 706 - 710 |
| XY RI | 711 - 715 |
| XA RA UY | 716 - 720 |
| XÂY SEN | 721 - 725 |
| XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE | 726 - 730 |
| XLÔ VA KIA | 731 - 735 |
| Y Ê MEN | 736 - 740 |
| CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN | 741 - 745 |
| HỒNG KÔNG | 746 - 750 |
| ĐÀI BẮC - TRUNG HOA | 885 - 890 |
| ĐÔNG TI MO | 751 - 755 |
| PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) | 756 - 760 |
| Ả RẬP XÊ ÚT | 761 - 765 |
| LIBERIA | 766 - 770 |
| CỘNG HÒA HAI TI | 781 - 785 |
| PÊ RU | 786 - 790 |
| ANDORRA | 791 |
| ANGUILLA | 792 |
| ANTIGUA VÀ BARBUDA | 793 |
| BAHAMAS | 794 |
| BAHRAIN | 795 |
| BARBADOS | 796 |
| BELIZE | 797 |
| BERMUDE | 798 |
| BHUTAN | 799 |
| BOSNA VÀ HERCEGOVINA | 800 |
| AI LEN | 801 - 805 |
| KENYA | 806 |
| BOTSWANA | 807 |
| COMOROS | 808 |
| CỘNG HÒA DOMINICA | 809 |
| CỘNG HÒA MACEDONIA | 810 |
| CỘNG HÒA TRUNG PHI | 811 |
| CROATIA | 812 |
| CURACAO | 813 |
| DOMINICA | 814 |
| EL SALVADOR | 815 |
| HONDURAS | 816 |
| KIRIBATI | 817 |
| LESOTHO | 818 |
| LIÊN BANG MICRONESIA | 819 |
| MALAWI | 820 |
| MAURITIUS | 821 |
| MONACO | 822 |
| MONTENEGRO | 823 |
| NAM SUDAN | 824 |
| NAURU | 825 |
| NIUE | 826 |
| PALAU | 827 |
| PARAGUAY | 828 |
| QUẦN ĐẢO COOK | 829 |
| PUERTO RICO | 830 |
| QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA | 831 |
| QUẦN ĐẢO SOLOMON | 832 |
| SAINT KITTS VÀ NEVIS | 833 |
| SAINT LUCIA | 834 |
| SAINT VINCENT VÀ GRENADINES | 835 |
| SAN MARINO | 836 |
| SLOVENIA | 837 |
| SURINAME | 838 |
| SWAZILAND | 839 |
| TONGA | 840 |
| TRINIDAD VÀ TOBAGO | 841 |
| TUVALU | 842 |
| VANTICAN | 843 |
Mã vùng điện thoại của cùng địa bàn
- Mã vùng điện thoại cố định vận hành đúng cơ chế của đầu số biển số xe: quy hoạch tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thôngchưa được sửa theo đợt sắp xếp tỉnh năm 2025, nên tỉnh sau hợp nhất dùng song song mã vùng của các tỉnh cũ.
- Bảng đầy đủ 63 mã vùng, đối chiếu mã cũ trước năm 2017 (
04,08,031,0511…) và bảng chuyển đổi đầu số di động 11 số về 10 số nằm ở công cụ tra cứu mã vùng điện thoại. - Mã vùng của từng tỉnh cũng được ghi ngay trên trang tỉnh tương ứng ở mục "Biển số xe theo tỉnh, thành phố" bên trên.
Câu hỏi thường gặp về biển số xe
Biển số xe theo tỉnh mới nhất được quy định ở văn bản nào?
Sáp nhập tỉnh xong thì tỉnh mới dùng đầu số nào?
Xe đăng ký trước ngày 01/7/2025 có phải đổi biển số không?
Biển số định danh là gì?
Vì sao không có biển số 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96?
Biển màu vàng, màu xanh, màu trắng khác nhau thế nào?
Biển số xe điện có khác biển thường không?
Mã vùng điện thoại của tỉnh mới có gộp lại không?
Biển số trúng đấu giá được nhận biết thế nào?
Căn cứ pháp lý và phạm vi dữ liệu
- Ký hiệu biển số 34 tỉnh, thành phố: Phụ lục số 02Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA, hiệu lực từ 01/7/2025.
- Màu nền, seri, cấu trúc và kích thước biển số: Điều 37Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Ký hiệu nước ngoài: Phụ lục số 03 cùng Thông tư.
- Đầu số của 63 tỉnh, thành trước sắp xếp: Phụ lục số 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (bản trước khi bị thay thế). Danh sách tỉnh sau sắp xếp: Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Seri cũ đã bỏ: Thông tư 58/2020/TT-BCA (đã hết hiệu lực). Đấu giá biển số: Nghị định 156/2024/NĐ-CP quy định về đấu giá biển số xe. Mã vùng điện thoại: Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông.
- Thứ tự cấp ký hiệu ở tỉnh sau hợp nhất (Đầu số của địa phương giữ nguyên tên sau sắp xếp được cấp trước; riêng tỉnh An Giang cấp đầu số 68. Cấp hết đầu số này mới chuyển sang các đầu số còn lại của tỉnh, theo thứ tự từ thấp đến cao.) là hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Cảnh sát giao thông khi triển khai Thông tư 51/2025/TT-BCA, không phải điều khoản trong Thông tư — đối chiếu toàn văn thì Thông tư chỉ thay thế Phụ lục số 02.
- Công cụ này tra cứu ký hiệu và quy định về biển số. Nó không truy vấn cơ sở dữ liệu đăng ký xe, nên không tra được chủ sở hữu, lịch sử đăng kiểm hay tình trạng phạt nguội của một biển số cụ thể.
- Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường (QCVN 41:2024/BGTVT), tra cứu mức phạt vi phạm giao thông, niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe.
