Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 21 bút toán hướng dẫn tại Điều 13.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112.
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.
e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại.
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.
Trích Điều 13 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 112 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
|
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 21 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 112, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 112 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 112 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1121 | Tiền Việt Nam — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. |
| 1122 | Ngoại tệ — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. |
| 1123 | Vàng tiền tệ — Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 21 bút toán cho tài khoản 112 tại Điều 13. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 21 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 112, khi ghi Nợ tài khoản 112 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và khi ghi Có tài khoản 112 thì ghi Nợ 35 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 112 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3 |
| Nợ 112 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3 |
| Nợ 112 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 112 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 112 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 113 | Tiền đang chuyển | 1 |
| Nợ 112 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 112 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 112 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 112 / Có 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 112 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 112 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 112 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 112 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 112 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 112 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 112 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 133 / Có 112 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 4 |
| Nợ 333 / Có 112 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 635 / Có 112 | Chi phí tài chính | 2 |
| Nợ 111 / Có 112 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 244 / Có 112 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 112 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 128 / Có 112 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 221 / Có 112 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 112 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 112 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 151 / Có 112 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 152 / Có 112 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 112 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 112 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 157 / Có 112 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 211 / Có 112 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 112 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 241 / Có 112 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 611 / Có 112 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 621 / Có 112 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 112 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 112 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 112 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 112 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 331 / Có 112 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 334 / Có 112 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 335 / Có 112 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 336 / Có 112 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 338 / Có 112 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 341 / Có 112 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 112 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 411 / Có 112 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 421 / Có 112 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 353 / Có 112 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 521 / Có 112 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 112 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 112 đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” (Thông tư 200/2014) thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 112, ít hơn Thông tư 200/2014 (21 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 112 với tên “Tiền gửi ngân hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 112 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền gửi không kỳ hạn | Nợ | 0 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 3 | 21 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 113 | Tiền đang chuyển | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |