Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
112
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
3
Tài khoản cấp 2
21
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 21 bút toán hướng dẫn tại Điều 13.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 112

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112.

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại.

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

Trích Điều 13 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 112 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Sơ đồ chữ T tài khoản 112

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 21 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 112, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 112
Bên Có
TK 511Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu th…
TK 333Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu th…
TK 333Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp
TK 515Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 711Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 3331Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 111Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
TK 131Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản
TK 113Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản
TK 128Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 131Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 136Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 111Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ
TK 244Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ
TK 121Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 128Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 221Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 222Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 228Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 151Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 152Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 153Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 156Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 157Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 112 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 112 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 112

Số hiệuTên tài khoản
1121 Tiền Việt Nam — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
1122 Ngoại tệ — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
1123 Vàng tiền tệ — Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Phương pháp hạch toán tài khoản 112

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 21 bút toán cho tài khoản 112 tại Điều 13. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  3. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  4. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  5. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    TK 111 - Tiền mặt
  6. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 113 - Tiền đang chuyển
  7. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
    TK 128
    TK 131
    TK 136
    TK 141
    TK 244
    TK 344
  8. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
    TK 221 (giá vốn)
    TK 222 (giá vốn)
    TK 228 (giá vốn)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  9. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  10. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  11. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  12. Nợ TK 121
    Nợ TK 128
    Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  13. Nợ TK 151
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 157
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 241
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  14. Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  15. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  16. Nợ TK 331
    Nợ TK 333
    Nợ TK 334
    Nợ TK 335
    Nợ TK 336
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  17. Nợ TK 635
    Nợ TK 811
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  18. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  19. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
    Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
  20. Nợ TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  21. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 112

Trong 21 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 112, khi ghi Nợ tài khoản 112 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và khi ghi Có tài khoản 112 thì ghi Nợ 35 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 112 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3
Nợ 112 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 3
Nợ 112 / Có 131 Phải thu của khách hàng 2
Nợ 112 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 112 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 112 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 113 Tiền đang chuyển 1
Nợ 112 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 112 / Có 136 Phải thu nội bộ 1
Nợ 112 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 112 / Có 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 1
Nợ 112 / Có 344 Nhận ký quỹ, ký cược 1
Nợ 112 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 112 / Có 221 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 112 / Có 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 112 / Có 228 Đầu tư khác 1
Nợ 112 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 112 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 133 / Có 112 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 4
Nợ 333 / Có 112 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 2
Nợ 635 / Có 112 Chi phí tài chính 2
Nợ 111 / Có 112 Tiền mặt 1
Nợ 244 / Có 112 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 1
Nợ 121 / Có 112 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 128 / Có 112 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 221 / Có 112 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 112 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 228 / Có 112 Đầu tư khác 1
Nợ 151 / Có 112 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 152 / Có 112 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 112 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 112 Hàng hóa 1
Nợ 157 / Có 112 Hàng gửi đi bán 1
Nợ 211 / Có 112 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 213 / Có 112 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 241 / Có 112 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 611 / Có 112 Mua hàng 1
Nợ 621 / Có 112 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 623 / Có 112 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 112 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 112 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 112 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 331 / Có 112 Phải trả cho người bán 1
Nợ 334 / Có 112 Phải trả người lao động 1
Nợ 335 / Có 112 Chi phí phải trả 1
Nợ 336 / Có 112 Phải trả nội bộ 1
Nợ 338 / Có 112 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 341 / Có 112 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 811 / Có 112 Chi phí khác 1
Nợ 411 / Có 112 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 421 / Có 112 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1
Nợ 353 / Có 112 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 521 / Có 112 Các khoản giảm trừ doanh thu 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 112 đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” (Thông tư 200/2014) thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 112, ít hơn Thông tư 200/2014 (21 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 112 với tên “Tiền gửi ngân hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 112 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 112 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tiền gửi không kỳ hạn Nợ 0 16
Thông tư 133/2016/TT-BTC Tiền gửi ngân hàng Nợ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tiền gửi ngân hàng Nợ 3 21

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 112

Tài khoản 112 là tài khoản gì?

Tài khoản 112 là tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 112 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 112 có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: 1121 – Tiền Việt Nam; 1122 – Ngoại tệ; 1123 – Vàng tiền tệ.

Tài khoản 112 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 112 đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” (Thông tư 200/2014) thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 112 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng tại Điều 13, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp thế nào?

Ghi: Nợ TK 112 / Có TK 333. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ