Tài khoản 635 – Chi phí tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 635
a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
- Các khoản chi phí tài chính khác.
b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác.
c) Việc hạch toán khoản chi phí tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.
Trích Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 635 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;
Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước).
|
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Hạch toán tài khoản 635 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 635. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 17 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 635.
-
Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động mua chứng khoán kinh doanhNợ TK 635Có TK 111Có TK 112Có TK 141
-
Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty conNợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 229Nợ TK 635Có TK 121Có TK 221Có TK 222Có TK 228
-
Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanhNợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 229Nợ TK 635Có TK 221Có TK 222
-
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậmNợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 133Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Trường hợp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới…Nợ TK 121Nợ TK 221Nợ TK 222Nợ TK 228Nợ TK 635Có TK 121Có TK 221Có TK 222Có TK 228
-
Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hếtNợ TK 635Có TK 229
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 635 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 635 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 635 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 3 |
| Nợ 635 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 3 |
| Nợ 635 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 2 |
| Nợ 635 / Có 228 | Đầu tư khác | 2 |
| Nợ 635 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 635 / Có 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 635 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 635 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 635 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 635 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 17 bút toán tài khoản 635 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 635
Bút toán của tài khoản 635 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 635, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 635 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 635 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí tài chính | — | 0 | 17 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí tài chính | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí tài chính | — | 0 | 34 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 635
Tài khoản 635 là tài khoản gì?
Tài khoản 635 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 635 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 631 | Giá thành sản xuất | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý kinh doanh | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 611 | Mua hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
Căn cứ pháp lý
- Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.