Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 2 bút toán hướng dẫn tại Điều 65.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động và giá trị Quỹ bình ổn giá tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp được phép trích lập Quỹ bình ổn giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của Quỹ này phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình, ví dụ như Quỹ bình ổn giá xăng, dầu.
b) Doanh nghiệp phải trích lập, sử dụng và quyết toán Quỹ bình ổn giá theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản này nếu pháp luật yêu cầu trích lập Quỹ bình ổn giá vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
c) Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn hàng bán, khi sử dụng Quỹ cho mục đích bình ổn giá, doanh nghiệp được ghi giảm giá vốn hàng bán.
Trích Điều 65 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 357 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số quỹ bình ổn giá đã sử dụng.
|
Số trích lập quỹ bình ổn giá vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
|
Số dư bên Có: Số quỹ bình ổn giá hiện còn của doanh nghiệp cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 2 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 357, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 357 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 357 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 2 bút toán cho tài khoản 357 tại Điều 65. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 2 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 357, khi ghi Nợ tài khoản 357 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và khi ghi Có tài khoản 357 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 357 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 357 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 357. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 357 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ bình ổn giá | Có | 0 | 2 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 357 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ bình ổn giá | Có | 0 | 2 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | Nợ phải trả |
| 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | Nợ phải trả |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |