Tài khoản 228 – Đầu tư khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 228 – Đầu tư khác thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 13 bút toán hướng dẫn tại Điều 43.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 228
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp vào công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết), như:
- Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
- Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ra như hàng hóa; Tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Các khoản đầu tư khác.
Doanh nghiệp không phản ánh các hoạt động đầu tư, góp vốn liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân trong tài khoản này.
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theo số lượng, đối tượng được đầu tư.
c) Kế toán tuân thủ các nguyên tắc chung đối với các khoản đầu tư vào đơn vị khác theo quy định tại Điều 40 Thông tư này.
Trích Điều 43 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 228 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị khoản đầu tư khác hiện có tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.
|
Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư khác hiện có tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ chữ T tài khoản 228
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 13 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 228, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 228 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 228 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 228
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác — Phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. |
| 2288 | Đầu tư khác — Phản ánh các khoản đầu tư vào tài sản phi tài chính ngoài bất động sản đầu tư và các khoản đã được phản ánh trong các tài khoản khác liên quan đến hoạt động đầu tư. Các khoản đầu tư khác có thể gồm kim loại quý, đá quý (không sử dụng như hàng tồn kho), tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm khác có giá trị (ngoài những khoản được phân loại là TSCĐ)... không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường nhưng được mua với mục đích nắm giữ chờ tăng giá. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 228
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 228 tại Điều 43. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Trường hợp đầu tư bằng tiềnNợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (theo giá gốc khoản đầu tư + Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư, như chi phí môi giới,...)Có TK 111Có TK 112
-
Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)Có TK 152Có TK 153Có TK 156Có TK 211Có TK 213Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)
-
+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ:Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Có TK 211 (nguyên giá)Có TK 213 (nguyên giá)
-
Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khoản đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ:Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
-
+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 155Có TK 156
-
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư khác:Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
-
Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 228 - Đầu tư khác (2281)
-
Trường hợp nhận được khoản cổ tức, lợi nhuận mà khoản cổ tức, lợi nhuận đó đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá và ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 228 - Đầu tư khác (2281)
-
3.3. Khi nhà đầu tư bán một phần khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến không còn quyền kiểm soát hoặc không còn quyền đồng kiểm soát hoặc không còn ảnh hưởng đáng kể, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Nợ TK 228 - Đầu tư khác (2281)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)Có TK 221Có TK 222Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
-
Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 228 - Đầu tư khác (giá trị ghi sổ)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn GTGS)
-
Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)Có TK 228 - Đầu tư khác (giá trị ghi sổ)
-
3.5. Khi nhà đầu tư góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ, bên có quyền đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể, ghi:Nợ TK 221Nợ TK 222Có TK 111 (số tiền đầu tư thêm)Có TK 112 (số tiền đầu tư thêm)Có TK 228 - Đầu tư khác
Tài khoản đối ứng với tài khoản 228
Trong 13 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 228, khi ghi Nợ tài khoản 228 thì ghi Có 13 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 711 – Thu nhập khác và khi ghi Có tài khoản 228 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 228 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 228 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 228 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 228 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 228 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 228 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 228 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 228 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 228 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 228 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 228 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 228 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 138 / Có 228 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 228 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 228 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 131 / Có 228 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 635 / Có 228 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 221 / Có 228 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 228 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 228
Bút toán của tài khoản 228 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 228 - Đầu tư khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 228, ít hơn Thông tư 200/2014 (13 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 228 với tên “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 228 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 228 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư khác | Nợ | 2 | 12 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư khác | Nợ | 2 | 13 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 228
Tài khoản 228 là tài khoản gì?
Tài khoản 228 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 228 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 228 không?
Hạch toán khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầ… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |
Căn cứ pháp lý
- Điều 43 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.