Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 28 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 136
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp.
b) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ bao gồm:
- Ở doanh nghiệp:
+ Vốn, quỹ đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
+ Các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên doanh nghiệp theo quy định;
+ Các khoản nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị trực thuộc;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác.
- Ở đơn vị trực thuộc:
+ Các khoản vốn, quỹ doanh nghiệp đã giao, đã cấp nhưng chưa nhận được;
+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau;
+ Các khoản nhờ doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc khác thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
c) Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.
d) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ với các đơn vị trực thuộc có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản với từng đơn vị trực thuộc, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ và Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 136 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị trực thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số vốn doanh nghiệp đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Các khoản đơn vị trực thuộc đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp hoặc các đơn vị trực thuộc khác;
Số tiền doanh nghiệp phải thu về, các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp cho doanh nghiệp;
Số tiền đơn vị trực thuộc phải thu về, các khoản doanh nghiệp phải cấp xuống;
Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Các khoản phải thu nội bộ khác.
|
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị trực thuộc;
Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
|
Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị trực thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 136
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 28 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 136, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 136 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 136 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 136
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1361 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
| 1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
| 1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá |
| 1368 | Phải thu nội bộ khác |
Phương pháp hạch toán tài khoản 136
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 136 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc khác, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 111Có TK 112
-
b) Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp về số quỹ khen thưởng, phúc lợi được doanh nghiệp cấp xuống, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
-
Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
-
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 154Có TK 155Có TK 156
-
Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ được phản ánh là khoản phải thu nội bộ, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 154Có TK 155Có TK 156Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
-
d) Kho nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
đ) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
Trường hợp giao vốn bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộcCó TK 111Có TK 112Có TK 156
-
Trường hợp giao vốn bằng TSCĐ, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
b) Trường hợp đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn cho doanh nghiệp, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
-
c) Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
-
Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
-
+ Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 154Có TK 155Có TK 156Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
-
+ Khi đơn vị trực thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ ba ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp ghi doanh thu, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
đ) Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị trực thuộc, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
-
e) Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị trực thuộc, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 111Có TK 112
-
g) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên về tiền lãi kinh doanh, thanh toán các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị trực thuộc, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
h) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
a) Khi chủ đầu tư có quyết định giao vốn đầu tư bằng tiền, vật tư, TSCĐ cho BQLDAĐT, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐCó TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
-
b) Lãi tiền gửi ngân hàng do tạm thời chưa sử dụng vốn đầu tư do các BQLDA đầu tư chuyển lên cho Chủ đầu tư, chủ đầu tư, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
c) Chủ đầu tư kết chuyển chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị công trình cho BQLDA tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1363)Có TK 111Có TK 112Có TK 335
-
d) Kho nhận doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác do các BQLDAĐT nộp lên, ghi:Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368)Có TK 511Có TK 515Có TK 711
-
đ) Khi các BQLDAĐT chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua NVL, CCDC, TSCĐ, dịch vụ để thực hiện dự án đầu tư cho Chủ đầu tư để khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
-
e) Kho nhận giá vốn cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác do các BQLDAĐT chuyển lên, ghi:Nợ TK 632Nợ TK 635Nợ TK 811Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1362, 1368)
-
Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 155Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)Có TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
-
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:Nợ TK 155Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217
-
Nợ các TK liên quanCó TK 155Có TK 211Có TK 213Có TK 217
Tài khoản đối ứng với tài khoản 136
Trong 28 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 136, khi ghi Nợ tài khoản 136 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 136 thì ghi Nợ 14 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 136 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 136 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 5 |
| Nợ 136 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4 |
| Nợ 136 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 4 |
| Nợ 136 / Có 156 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 136 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 136 / Có 155 | Sản phẩm | 2 |
| Nợ 136 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 136 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 136 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 136 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 136 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 136 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 136 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 136 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 136 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 152 / Có 136 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 136 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 336 / Có 136 | Phải trả nội bộ | 2 |
| Nợ 632 / Có 136 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 133 / Có 136 | Thuế GTGT được khấu trừ | 2 |
| Nợ 411 / Có 136 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 635 / Có 136 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 136 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 155 / Có 136 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 211 / Có 136 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 136 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 136 | Bất động sản đầu tư | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 136
Bút toán của tài khoản 136 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 136, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 136 với tên “Phải thu nội bộ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 136 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 136 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 28 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải thu nội bộ | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải thu nội bộ | Nợ | 4 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 136
Tài khoản 136 là tài khoản gì?
Tài khoản 136 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 136 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 136 không?
Hạch toán khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc khác thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 155 | Sản phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.