Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
352
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
22
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 22 bút toán hướng dẫn tại Điều 62.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 352

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.

d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”.

đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

g) Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại đoạn Chuẩn mực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”. Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp:

- Có kế hoạch chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau:

+ Toàn bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan;

+ Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng;

+ Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường khi họ buộc phải thôi việc;

+ Các khoản chi phí sẽ phải chi trả; và

+ Khi nào kế hoạch được thực hiện.

- Đưa ra được một dự tính chắc chắn về những chủ thể bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch đó hoặc thông báo những vấn đề quan trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.

h) Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thoả mãn cả hai điều kiện:

- Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;

- Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

Khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như:

- Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có;

- Tiếp thị;

- Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

i) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

- Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

k) Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá được ghi nhận vào chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

Trích Điều 62 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 352 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;
Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.
Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 352

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 22 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 352, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 352
Bên Có
TK 154Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng
TK 641+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng p…
TK 154Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng
TK 331+ Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành
TK 336+ Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành
TK 711Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành ho…
TK 111Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập
TK 112Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập
TK 241Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập
TK 331Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập
TK 642+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng p…
TK 411Các khoản dự phòng phải trả sau khi bù đắp tổn thất
TK 641Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa ch…
TK 641+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đ…
TK 627Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình
TK 642Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp
TK 627Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 641Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 642Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường
TK 627Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ
TK 641Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ
TK 642Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ
TK 642+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng p…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 352 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 352 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 352

Số hiệuTên tài khoản
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa — Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng — Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp — Tài khoản này phản ánh số dự phòng phải trả cho hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động...;
3524 Dự phòng phải trả khác — Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ...

Phương pháp hạch toán tài khoản 352

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 352 tại Điều 62. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
  2. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  3. Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
    TK 621
    TK 622
    TK 627
  4. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá còn thiếu)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  5. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí
  6. TK 336 - Phải trả nội bộ
  7. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
  8. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3521)
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  9. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
  10. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  11. Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
    TK 621
    TK 622
    TK 627
  12. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  13. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)
    TK 331
    TK 336
  14. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
    TK 711 - Thu nhập khác
  15. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
  16. Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  17. Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  18. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
  19. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
    TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
  20. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523, 3524)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
  21. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 711 - Thu nhập khác
  22. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản đối ứng với tài khoản 352

Trong 22 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 352, khi ghi Nợ tài khoản 352 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và khi ghi Có tài khoản 352 thì ghi Nợ 3 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 352 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 352 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 352 / Có 641 Chi phí bán hàng 1
Nợ 352 / Có 336 Phải trả nội bộ 1
Nợ 352 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 352 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 352 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 352 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 352 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 352 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 641 / Có 352 Chi phí bán hàng 4
Nợ 642 / Có 352 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4
Nợ 627 / Có 352 Chi phí sản xuất chung 3

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 352

Bút toán của tài khoản 352 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 19 bút toán cho tài khoản 352, ít hơn Thông tư 200/2014 (22 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 352 với tên “Dự phòng phải trả”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 352 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 352 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Dự phòng phải trả 4 19
Thông tư 133/2016/TT-BTC Dự phòng phải trả 3 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Dự phòng phải trả 4 22

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 352

Tài khoản 352 là tài khoản gì?

Tài khoản 352 là tài khoản “Dự phòng phải trả”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 352 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 352 có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 352 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 352 có 4 tài khoản cấp 2: 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa; 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng; 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp; 3524 – Dự phòng phải trả khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 352 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 352 – Dự phòng phải trả tại Điều 47, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá thế nào?

Ghi: Nợ TK 621 / Nợ TK 622 / Nợ TK 627 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 152 / Có TK 214 / Có TK 331 / Có TK 334 / Có TK 338. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
336 Phải trả nội bộ Nợ phải trả
641 Chi phí bán hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh
711 Thu nhập khác Thu nhập khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ