Tài khoản 156 – Hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
156
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
3
Tài khoản cấp 2
45
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 156 – Hàng hóa thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 45 bút toán hướng dẫn tại Điều 29.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 156

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản. Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”.

Trong giao dịch xuất nhập - khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Mua, bán hàng hóa liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

b) Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”:

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;

- Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”,...).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”. Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,...), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.

- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa.

- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;

+ Phương pháp thực tế đích danh;

+ Phương pháp bình quân gia quyền;

- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.

d) Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.

đ) Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa.

Trích Điều 29 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 156 gồm 18 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 17 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
Chi phí thu mua hàng hóa;
Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);
Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng;
Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không được khấu trừ, tính cho số hàng hóa mua ngoài đã nhập kho;
Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào và chi phí gia công chế biến;
Trị giá hàng hóa nhận vốn góp;
Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ.
Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản mua về để bán;
Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho;
Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi tăng giá gốc hàng hoá bất động sản chờ bán.
Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ (xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, đơn vị hạch toán phụ thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên kết);
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát;
Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.
Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản bán trong kỳ;
Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản chuyển thành bất động sản đầu tư hoặc chuyển thành tài sản cố định.

Số dư bên Nợ: Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho; Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho. Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ. b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối kỳ. c) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản còn lại cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 156

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 45 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 156, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 156
Bên Có
TK 111Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 112Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 141Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3331Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3332Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 3333Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 33381Khi nhập khẩu hàng hóa
TK 151Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho
TK 111Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá
TK 112Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được…
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được…
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được…
TK 111Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 112Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 331Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách
TK 632Trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ
TK 154Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến
TK 157Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý
TK 632Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 136Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 641Khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 156 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 156 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 156

Số hiệuTên tài khoản
1561 Giá mua hàng hóa — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào);
1562 Chi phí thu mua hàng hóa — Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được). Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi,... chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
1567 Hàng hóa bất động sản — Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp. Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.

Phương pháp hạch toán tài khoản 156

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 45 bút toán cho tài khoản 156 tại Điều 29. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (chi tiết hàng hóa mua vào và hàng hóa sử dụng như hàng thay thế đề phòng hư hỏng)
    Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT đầu vào)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  3. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  4. Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561)
    TK 151 - Hàng mua đang đi đường
  6. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 156 - Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 156 - Hàng hóa (1561)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  8. Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  9. Nợ TK 156 - Hàng hóa (theo giá mua trả tiền ngay)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  10. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 242 - Chi phí trả trước
  11. Nợ TK 1567 - Hàng hoá bất động sản (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  12. Nợ TK 156 - Hàng hóa (TK 1567) (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ ((2147) - Số hao mòn lũy kế)
    TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)
  13. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 334
    TK 331
  14. Nợ TK 156 - Hàng hóa (1567)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  15. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa (1561)
  16. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  17. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(tổng giá thanh toán)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  18. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 156 - Hàng hóa (1561)
  19. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  20. Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  21. Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
    TK 156 - Hàng hóa (1561)
  22. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  23. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  24. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
    TK 156 - Hàng hóa
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  25. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    Nợ TK 211
    TK 156 - Hàng hóa
  26. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 156 - Hàng hóa (giá vốn)
  27. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
    TK 156 - Hàng hóa
  28. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  29. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  30. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  31. Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
    TK 711 - Thu nhập khác
  32. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
    TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
  33. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  34. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)
    TK 156 - Hàng hoá
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)
  35. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa (1562)
  36. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  37. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  38. Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)
    TK 156 - Hàng hoá
  39. Nợ TK 111 (nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
    Nợ TK 112 (nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
    TK 138 - Phải thu khác (1381)
  40. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa (1567 - Hàng hóa BĐS)
  41. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5117)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  42. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 156 - Hàng hóa
  43. Nợ TK 611 - Mua hàng
    TK 156 - Hàng hóa
  44. Nợ TK 156 - Hàng hóa
    TK 611 - Mua hàng
  45. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 611 - Mua hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 156

Trong 45 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 156, khi ghi Nợ tài khoản 156 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 156 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 156 / Có 331 Phải trả cho người bán 5
Nợ 156 / Có 111 Tiền mặt 3
Nợ 156 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 156 / Có 141 Tạm ứng 2
Nợ 156 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 156 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 156 / Có 151 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 156 / Có 217 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 156 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 156 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 156 / Có 611 Mua hàng 1
Nợ 632 / Có 156 Giá vốn hàng bán 8
Nợ 111 / Có 156 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 156 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 331 / Có 156 Phải trả cho người bán 2
Nợ 641 / Có 156 Chi phí bán hàng 2
Nợ 154 / Có 156 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 157 / Có 156 Hàng gửi đi bán 1
Nợ 136 / Có 156 Phải thu nội bộ 1
Nợ 642 / Có 156 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 241 / Có 156 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 211 / Có 156 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 221 / Có 156 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 156 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 811 / Có 156 Chi phí khác 1
Nợ 138 / Có 156 Phải thu khác 1
Nợ 611 / Có 156 Mua hàng 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 156 - Hàng hóa giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 38 bút toán cho tài khoản 156, ít hơn Thông tư 200/2014 (45 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 156 với tên “Hàng hóa”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 156 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 156 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 38
Thông tư 133/2016/TT-BTC Hàng hóa Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hàng hóa Nợ 3 45

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 156

Tài khoản 156 là tài khoản gì?

Tài khoản 156 là tài khoản “Hàng hóa”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;.

Tài khoản 156 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2: 1561 – Giá mua hàng hóa; 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa; 1567 – Hàng hóa bất động sản.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 156 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 156 – Hàng hóa tại Điều 28, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thế nào?

Ghi: Nợ TK 156 / Nợ TK 1534 / Nợ TK 133 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 141 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ