Dữ liệu đăng ký lưu hành gồm 54.752 số đăng ký thuốc (trong đó 5.188 thuộc danh mục không kê đơn), 18.553 công bố nguyên liệu, 56.685 công bố tá dược và vỏ nang, cùng 5.489 cơ sở có chứng nhận thực hành tốt.
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc theo từng hoạt chất.
| Hoạt chất | Số bản ghi |
|---|---|
| Ibuprofen | 209 |
| Aciclovir | 112 |
| Piroxicam | 109 |
| L-ornithin-L-aspartat | 101 |
| Levonorgestrel | 97 |
| Deferasirox | 85 |
| Desloratadine | 65 |
| Loratadine | 64 |
| Clotrimazole | 49 |
| Sorbitol | 46 |
| Nystatin | 42 |
| Orlistat | 40 |
| Povidon iod | 37 |
| Ketoprofen | 36 |
| Flurbiprofen | 36 |
| Naproxen | 32 |
| Acetylcysteine | 31 |
| Albendazole | 28 |
| Silymarin | 26 |
| Carbocisteine | 25 |
| Cimetidine | 22 |
| Bisacodyl | 21 |
| Simethicon | 20 |
| Piracetam | 427 |
| Levofloxacin | 352 |
| Meloxicam | 303 |
| Atorvastatin | 297 |
| Celecoxib | 271 |
| Etoricoxib | 250 |
| Montelukast | 244 |
| Rosuvastatin | 243 |
| Pregabalin | 243 |
| Ciprofloxacin | 233 |
| Ofloxacin | 220 |
| Cefdinir | 216 |
| Telmisartan | 193 |
| Cefaclor | 190 |
| Cefadroxil | 187 |
| Clarithromycin | 165 |
| Amoxicilin | 158 |
Toàn bộ vai trò của một doanh nghiệp: đăng ký thuốc, sản xuất thuốc, sản xuất nguyên liệu, tá dược và chứng nhận thực hành tốt.
Thuốc đã cấp số đăng ký theo từng dạng bào chế.
| Dạng bào chế | Số bản ghi |
|---|---|
| Viên nén bao phim | 12.571 |
| Viên nén | 6.537 |
| Viên nang cứng | 4.607 |
| Viên nang mềm | 1.246 |
| Dung dịch uống | 693 |
| Nguyên liệu làm thuốc | 643 |
| Bột pha hỗn dịch uống | 499 |
| Hỗn dịch uống | 498 |
| Dung dịch nhỏ mắt | 493 |
| Sirô | 455 |
| Kem bôi da | 375 |
| Viên nén bao tan trong ruột | 374 |
| Viên nén phân tán | 340 |
| Thuốc bột pha hỗn dịch uống | 336 |
| Viên nén bao đường | 329 |
| Viên nén nhai | 311 |
| Viên nén phân tán trong miệng | 274 |
| Thuốc bột uống | 255 |
| Thuốc cốm | 246 |
| Viên nén sủi bọt | 234 |
| Viên nén không bao | 227 |
| Cao lỏng | 221 |
| Viên nén bao phim tan trong ruột | 214 |
| Viên hoàn cứng | 195 |
Thuốc lưu hành tại Việt Nam theo nước sản xuất.
| Nước sản xuất | Số bản ghi |
|---|---|
| Việt Nam | 35.704 |
| Ấn Độ | 6.546 |
| Hàn Quốc | 2.796 |
| Đức | 931 |
| Pháp | 571 |
| Ý | 461 |
| Tây Ban Nha | 460 |
| Bangladesh | 451 |
| Pakistan | 447 |
| Đài Loan | 361 |
| Hy lạp | 331 |
| Thái Lan | 301 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 284 |
| Malaysia | 254 |
| Cyprus | 243 |
| Ba Lan | 236 |
| Thụy Sĩ | 229 |
| In-đô-nê-xi-a | 229 |
| Hungary | 198 |
| Anh | 197 |
| Slovenia | 186 |
| Nhật Bản | 180 |
| Romania | 180 |
| Bồ Đào Nha | 165 |
| Áo | 142 |
| Bỉ | 134 |
| Úc | 125 |
| Ukraine | 106 |
| Canada | 105 |
| Ai-len | 71 |
Công bố tá dược và vỏ nang dùng trong sản xuất thuốc.
| Tá dược, vỏ nang | Số bản ghi |
|---|---|
| Polysorbat 80 | 149 |
| Natri lauryl sulfat | 572 |
| Natri Saccharin | 196 |
| HPMC 615 | 149 |
| HPMC 606 | 247 |
| Natri starch glycolat | 790 |
| Oxyd sắt đỏ | 166 |
| Glycerin | 413 |
| Gelatin | 133 |
| Oxyd sắt vàng | 182 |
| PEG 6000 | 578 |
| Polyethylen glycol 6000 | 369 |
| Polyethylene glycol 6000 | 295 |
| Dinatri edetat | 143 |
| Croscarmellose natri | 202 |
| Propylparaben | 198 |
| Colloidal silicon dioxide | 600 |
| Propylene glycol | 142 |
| Propylen glycol | 281 |
| Colloidal silicon dioxyd | 332 |
| Pregelatinized Starch | 377 |
| Povidone K30 | 561 |
| Povidon K30 | 869 |
| Crospovidone | 189 |
Cơ sở sản xuất được công bố đáp ứng từng nguyên tắc thực hành tốt sản xuất.
| Nguyên tắc GMP | Số bản ghi |
|---|---|
| Canada-GMP | 87 |
| Chinese-GMP | 48 |
| EU-GMP | 2.753 |
| India-GMP | 40 |
| Japan-GMP | 239 |
| PIC/S-GMP | 752 |
| U.S. cGMP | 319 |
| WHO-GMP | 1.145 |
| Belarus-GMP | 10 |
| Pakistan-GMP | 8 |
| RUSSIA-GMP | 11 |
| UK-GMP | 6 |
| WHO-GLP | 42 |
Cụm này có 2.910 trang tổng hợp, mỗi trang gom một nhóm bản ghi theo hoạt chất, cơ sở, dạng bào chế, nước sản xuất, tá dược hoặc nguyên tắc GMP. Không có trang riêng cho từng số đăng ký thuốc: một số đăng ký chỉ gồm vài trường thông tin, tách thành 54.752 trang riêng thì mỗi trang không nói thêm được gì so với chính bản ghi đó. Muốn tra một số đăng ký cụ thể, dùng ô tìm kiếm phía trên.
Ngược lại, trang tổng hợp làm được việc mà một danh mục rời không làm được: ghép các danh mục lại với nhau. Trang một cơ sở cho thấy đồng thời cơ sở đó đứng tên đăng ký thuốc nào, sản xuất thuốc nào, cung cấp nguyên liệu và tá dược cho ai, và có chứng nhận thực hành tốt với phạm vi ra sao.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.