Tra cứu đa dạng sinh học Việt Nam 2026

Cơ sở dữ liệu gồm 2.238 hồ sơ loài, 375 khu bảo tồn và di sản thiên nhiên, 485 nguồn gen, 13 cơ sở bảo tồn và 97.481 lượt ghi nhận loài tại khu bảo tồn. Mỗi loài được đối chiếu với danh mục pháp lý tương ứng — Nghị định 84/2021/NĐ-CP, Nghị định 160/2013/NĐ-CP, Phụ lục CITES, Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN.

Tra theo danh mục pháp lý

Mỗi danh mục dưới đây do một văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Số trong ngoặc là số loài trong cơ sở dữ liệu thuộc danh mục đó.

Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP

Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPSố loài
Nhóm IIA227
Nhóm IIB193
Nhóm IB108
Nhóm IA46

Phụ lục CITES

Hạng Sách Đỏ Việt Nam

Hạng Danh lục Đỏ IUCN

Ý nghĩa các hạng bảo tồn

Tên tiếng ViệtTiếng AnhÝ nghĩa
EXTuyệt chủngExtinctCó bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
EWTuyệt chủng ngoài thiên nhiênExtinct in the WildChỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ.
CRRất nguy cấp / Cực kỳ nguy cấpCritically EndangeredĐối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
ENNguy cấpEndangeredĐối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
VUSẽ nguy cấpVulnerableĐối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
NTSắp bị đe dọaNear ThreatenedChưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
LRÍt nguy cấpLower RiskHạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa.
LCÍt quan tâmLeast ConcernĐã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
DDThiếu dữ liệuData DeficientChưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.
NEKhông đánh giáNot EvaluatedChưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng.

Khu bảo tồn có nhiều loài được ghi nhận nhất

Vườn quốc gia Hoàng Liên
Vườn quốc gia Hoàng Liên
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Lào Cai, Lai Châu
5.555 loài đã kiểm kê · 29.845 ha
Vườn quốc gia Pù Mát
Vườn quốc gia Pù Mát
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Nghệ An
5.127 loài đã kiểm kê · 91.113 ha
Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Cát Tiên
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Đồng Nai
4.767 loài đã kiểm kê · 37.900 ha
Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Quảng Ngãi
4.288 loài đã kiểm kê · 56.621 ha
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Quảng Trị
4.241 loài đã kiểm kê · 85.754 ha
Vườn quốc gia Núi Chúa
Vườn quốc gia Núi Chúa
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Khánh Hòa
3.770 loài đã kiểm kê · 29.865 ha
Vườn quốc gia Cúc Phương
Vườn quốc gia Cúc Phương
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia · Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
3.545 loài đã kiểm kê · 25.000 ha
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Quảng Ngãi
2.627 loài đã kiểm kê · 41.420 ha
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt · Tây Ninh
2.455 loài đã kiểm kê · 30.023 ha
Vườn quốc gia Bạch Mã
Vườn quốc gia Bạch Mã
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia · Huế, Đà Nẵng
2.428 loài đã kiểm kê · 22.030 ha
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh · Đà Nẵng
2.052 loài đã kiểm kê · 5.217 ha
Vườn quốc gia Xuân Sơn
Vườn quốc gia Xuân Sơn
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia · Phú Thọ
1.774 loài đã kiểm kê · 15.048 ha

Xem toàn bộ 375 khu bảo tồn và di sản thiên nhiên →

Tra theo tỉnh, thành phố

Địa danh đã quy về 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tra theo bậc phân loại sinh học

Lớp

Bộ

Họ

Toàn bộ họ · toàn bộ bộ · toàn bộ chi · toàn bộ lớp

Tra theo mối đe dọa và giá trị của loài

Các bộ dữ liệu trong công cụ

Quy mô dữ liệu

Bộ dữ liệuSố bản ghiDuyệt
Hồ sơ loài sinh vật2.238Danh sách loài
Khu bảo tồn, di sản thiên nhiên375Danh sách khu bảo tồn
Nguồn gen485Danh mục nguồn gen
Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học13Danh sách cơ sở
Tri thức truyền thống về nguồn gen45Danh sách tri thức
Lượt ghi nhận loài tại khu bảo tồn97.481Hiển thị trong từng trang khu bảo tồn
Quyết định công nhận di sản thiên nhiên847Hiển thị trong từng trang khu bảo tồn

Câu hỏi thường gặp

Loài nguy cấp, quý, hiếm được quy định ở đâu?

Có nhiều danh mục song song, do các văn bản khác nhau ban hành và áp dụng cho phạm vi khác nhau: Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm Nghị định 06/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP) chia thành các nhóm IA, IB, IIA, IIB; Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo Nghị định 160/2013/NĐ-CP; Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP. Ngoài ra còn Phụ lục CITES áp dụng cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Nhóm IA, IB, IIA, IIB khác nhau thế nào?

Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng. Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng. Nói ngắn gọn: nhóm I bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; nhóm II bị hạn chế. Chữ A dành cho thực vật rừng, chữ B dành cho động vật rừng.

Sách Đỏ Việt Nam và danh mục pháp lý có phải một không?

Không. Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, xếp loài vào các hạng như CR, EN, VU. Danh mục pháp lý là văn bản quy phạm pháp luật, kéo theo nghĩa vụ và chế tài cụ thể. Một loài có thể ở hạng nguy cấp trong Sách Đỏ mà chưa nằm trong danh mục pháp lý nào, và ngược lại.

Phần diễn giải pháp lý trên trang dựa vào đâu?

Đối chiếu trực tiếp với toàn văn văn bản trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật — Nghị định 84/2021/NĐ-CP, Nghị định 160/2013/NĐ-CP, Luật Đa dạng sinh học và các danh mục kèm theo.

Việt Nam có bao nhiêu khu bảo tồn thiên nhiên?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia đang quản lý 375 khu bảo tồn thiên nhiên và di sản thiên nhiên các loại, gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan và danh lam thắng cảnh, với tổng diện tích khoảng 10.496.116 ha theo hồ sơ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 64/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 59/2017/NĐ-CP về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ