Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 23 bút toán hướng dẫn tại Điều 37.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 213
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính;
- Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”;
- TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nếu việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp, thì nguyên giá là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển.
c) Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ. Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thoả mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định tại Chuẩn mực kế toán “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 213 “TSCĐ vô hình".
d) Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình. Riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.
đ) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
- Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.
e) Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm.
g) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
h) Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
i) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.
Trích Điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 213 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
|
Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
|
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Sơ đồ chữ T tài khoản 213
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 23 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 213, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 213 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 213 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 213
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2131 | Quyền sử dụng đất — Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật. |
| 2132 | Quyền phát hành — Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. |
| 2133 | Bản quyền, bằng sáng chế — Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. |
| 2134 | Nhãn hiệu, tên thương mại — Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. |
| 2135 | Chương trình phần mềm — Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm. |
| 2136 | Giấy phép và giấy phép nhượng quyền — Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,... |
| 2138 | TSCĐ vô hình khác — Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 213
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 213 tại Điều 37. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàngCó TK 141 - Tạm ứngCó TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)Có TK 112 , 331,...(tổng giá thanh toán)
-
Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số
-
chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có))Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)Có TK 111Có TK 112Có TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
-
Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 242 - Chi phí trả trước
-
Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
-
a) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số đã khấu hao TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi)
-
Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
-
Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
-
a) Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặcNợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 153Có TK 331
-
Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 153Có TK 331
-
Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
3.5. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
3.6. Khi TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 711 - Thu nhập khác
-
Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 111 , 112
-
3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
3.9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131)Có TK 217 - BĐS đầu tư
-
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của TSCĐ vô hình, ghi:Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tưCó TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
-
a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:Nợ TK 221 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 222 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
-
b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:Nợ TK 221 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 222 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 213
Trong 23 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 213, khi ghi Nợ tài khoản 213 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng và khi ghi Có tài khoản 213 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 213 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 213 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 3 |
| Nợ 213 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 213 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 213 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 213 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 213 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 213 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 213 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 214 / Có 213 | Hao mòn tài sản cố định | 4 |
| Nợ 811 / Có 213 | Chi phí khác | 2 |
| Nợ 221 / Có 213 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 222 / Có 213 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 213 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 213
Bút toán của tài khoản 213 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 7 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 213, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 213. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 213 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 213 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tài sản cố định vô hình | Nợ | 0 | 22 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 213 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tài sản cố định vô hình | Nợ | 7 | 23 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 213
Tài khoản 213 là tài khoản gì?
Tài khoản 213 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 213 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 213 không?
Hạch toán khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế G… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.