Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

222
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
18
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 222

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ khoản đầu tư vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

- Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hường một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.

- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua công ty con từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.

b) Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác quy định tại Thông tư này.

c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát đơn vị nhận đầu tư thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; khi nhà đầu tư không còn ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị nhận đầu tư thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.

d) Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào giá phí khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đó.

đ) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn cứ vào tỷ lệ khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi để doanh nghiệp ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu được so với phần giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết thanh lý, nhượng bán, thu hồi thì được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

e) Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tư, từng lần thanh lý, nhượng bán.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 222 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tăng.
Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giảm.

Số dư bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 222

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 222, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 222
Bên Có
TK 112Khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết
TK 211Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 213Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 217Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 152Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 153Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 155Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 156Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 711Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơ…
TK 211Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơ…
TK 213Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơ…
TK 217Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơ…
TK 138Phản ánh khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia
TK 112Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 131Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 228Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 229Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 635Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
TK 221Trường hợp đầu tư thêm để công ty liên doanh, liên kết trở thành công ty con và …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 222 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 222 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 222

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 222 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
  2. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TCSĐ, BĐSĐT)
    TK 211 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 213 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
  3. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TCSĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
    TK 211 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 213 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
    TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
    TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho)
  4. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 111
    TK 112
    TK 1281
  5. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
  6. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  7. Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  8. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (tổng giá thanh toán)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  9. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155
    TK 156
  10. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có)
  11. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (theo giá trị hợp lý)
    TK 343 - Trái phiếu phát hành
  12. Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  13. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
  14. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
  15. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 138 - Phải thu khác (1388)
  16. Nợ TK 112 (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
    Nợ TK 131 (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
    Nợ TK 228 - Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết) (nếu có)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (giá trị ghi sổ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
  17. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  18. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 111 (giá trị khoản đầu tư bổ sung)
    TK 112 (giá trị khoản đầu tư bổ sung)
    TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Tài khoản đối ứng với tài khoản 222

Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 222, khi ghi Nợ tài khoản 222 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn và khi ghi Có tài khoản 222 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 222 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 3
Nợ 222 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 222 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 222 / Có 217 Bất động sản đầu tư 2
Nợ 222 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 222 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 222 / Có 155 Sản phẩm 2
Nợ 222 / Có 156 Hàng hóa 2
Nợ 222 / Có 711 Thu nhập khác 2
Nợ 222 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 222 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2
Nợ 222 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2
Nợ 222 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 222 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 222 / Có 343 Trái phiếu phát hành 1
Nợ 222 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 138 / Có 222 Phải thu khác 1
Nợ 112 / Có 222 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 131 / Có 222 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 228 / Có 222 Đầu tư khác 1
Nợ 229 / Có 222 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 635 / Có 222 Chi phí tài chính 1
Nợ 221 / Có 222 Đầu tư vào công ty con 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 222

Bút toán của tài khoản 222 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 222, ít hơn Thông tư 200/2014 (25 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 222. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 222 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 222 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ 0 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 222
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Nợ 0 25

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 222

Tài khoản 222 là tài khoản gì?

Tài khoản 222 là tài khoản “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 222 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 222 có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 222 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 222 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 222 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 222.

Hạch toán khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết thế nào?

Ghi: Nợ TK 222 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ