Tài khoản 141 – Tạm ứng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 141 – Tạm ứng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 4 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 141
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động của doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
b) Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chế và tổ chức kiểm soát nội bộ liên quan đến các khoản tạm ứng phù hợp với pháp luật có liên quan và yêu cầu quản trị nội bộ, như: đối tượng được tạm ứng; giá trị, mục đích, hình thức, thời hạn tạm ứng; thẩm quyền phê duyệt tạm ứng,...
c) Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng căn cứ vào số tiền đã tạm ứng, số đã chi được người có thẩm quyền phê duyệt để lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm chứng từ gốc). Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết so với số được duyệt thì người nhận tạm ứng phải có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả lại cho doanh nghiệp theo quy chế của doanh nghiệp. Trường hợp giá trị thanh toán tạm ứng được duyệt lớn hơn số tiền đã nhận tạm ứng thì doanh nghiệp có trách nhiệm chi bổ sung phần còn thiếu cho người tạm ứng.
d) Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 141 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
|
Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
Số tiền đã tạm ứng nhưng dùng không hết được nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
Các khoản vật tư đã tạm ứng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho.
|
Số dư bên Nợ: Số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 141
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 4 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 141, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 141 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 141 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 141
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 141 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 141 - Tạm ứngCó TK 111Có TK 112Có TK 152
-
3.2. Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 241Nợ TK 331Nợ TK 621Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 642Có TK 141 - Tạm ứng
-
3.3. Căn cứ vào quyết định xử lý của doanh nghiệp đối với các khoản đã tạm ứng nhưng không sử dụng hết, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 334Có TK 141 - Tạm ứng
-
3.4. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, doanh nghiệp thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 241Nợ TK 621Nợ TK 622Nợ TK 627Có TK 111Có TK 112
Tài khoản đối ứng với tài khoản 141
Trong 4 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 141, khi ghi Nợ tài khoản 141 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 141 thì ghi Nợ 12 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 141 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 141 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 141 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 152 / Có 141 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 141 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 141 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 241 / Có 141 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 331 / Có 141 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 621 / Có 141 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 141 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 141 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 642 / Có 141 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 111 / Có 141 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 141 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 334 / Có 141 | Phải trả người lao động | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 141
Bút toán của tài khoản 141 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 141 |
|---|---|
| Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng | 4 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 141 - Tạm ứng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 141 với tên “Tạm ứng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 141 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 141 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tạm ứng | Nợ | 0 | 4 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tạm ứng | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tạm ứng | Nợ | 0 | 4 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 141
Tài khoản 141 là tài khoản gì?
Tài khoản 141 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 141 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 141 không?
Hạch toán khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.