Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

153
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
13
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 13 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 153

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

- Các loại thiết bị, phụ tùng thay thế; các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính khấu hao để trừ dần vào giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc;...

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên Tài khoản 153 được phản ánh theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc công cụ, dụng cụ nhập kho tương tự như hướng dẫn tại Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

c) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi cả về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm cần có cách thức bảo quản đặc biệt.

d) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh có thể ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

đ) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ thì được ghi nhận vào Tài khoản 242 - Chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

e) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 153 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn,...;
Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn,...;
Chiết khấu thương mại sau khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê;

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết công cụ, dụng cụ (như: thiết bị, phụ tùng thay thế, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Sơ đồ chữ T tài khoản 153

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 13 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 153, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 153
Bên Có
TK 111Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn
TK 112Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn
TK 141Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn
TK 331Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn
TK 242Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê
TK 331Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3331Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3332Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3333Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 33381Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nhận được sau khi mua công cụ
TK 331Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán
TK 623Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 627Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 641Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 642Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 242+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
TK 632Phản ánh giá vốn

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 153 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 153 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 153

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 153 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)
    TK 641 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
    TK 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (nếu được phân bổ dần)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  3. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán)
  4. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  5. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  6. Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  7. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
  8. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  9. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (giá trị còn lại của CCDC chưa phân bổ vào chi phí)
  10. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  11. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  12. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  13. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản đối ứng với tài khoản 153

Trong 13 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 153, khi ghi Nợ tài khoản 153 thì ghi Có 6 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 153 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 153 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 153 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 153 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 153 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 153 / Có 242 Chi phí chờ phân bổ 1
Nợ 153 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 331 / Có 153 Phải trả cho người bán 2
Nợ 111 / Có 153 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 153 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 623 / Có 153 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 153 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 153 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 153 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 242 / Có 153 Chi phí chờ phân bổ 1
Nợ 632 / Có 153 Giá vốn hàng bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 153

Bút toán của tài khoản 153 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 4 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 153, ít hơn Thông tư 200/2014 (16 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 153 với tên “Công cụ, dụng cụ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 153 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 153 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Công cụ, dụng cụ Nợ 0 13
Thông tư 133/2016/TT-BTC Công cụ, dụng cụ Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Công cụ, dụng cụ Nợ 4 16

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 153

Tài khoản 153 là tài khoản gì?

Tài khoản 153 là tài khoản “Công cụ, dụng cụ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 153 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 153 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 153 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 153 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 153 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ tại Điều 25, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ thế nào?

Ghi: Nợ TK 153 / Có TK 331 / Có TK 3331 / Có TK 3332 / Có TK 3333 / Có TK 33381. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
242 Chi phí chờ phân bổ Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ phải trả
623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất, kinh doanh
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ