Tài khoản 155 – Thành phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
155
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
30
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 155 – Thành phẩm thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 30 bút toán hướng dẫn tại Điều 28.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 155

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.

Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).

b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.

- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

- Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.

c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

d) Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.

đ) Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nếu kế toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi sổ theo giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định). Cuối tháng, kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm (tính cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính đã nêu ở phần giải thích tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”).

g) Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.

Trích Điều 28 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 155 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá của thành phẩm nhập kho;
Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 155

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 30 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 155, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 155
Bên Có
TK 154Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công
TK 632Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho
TK 338+ Nếu thừa
TK 632Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho
TK 632Đối với thành phẩm không phải là bất động sản
TK 632Đối với phần giá trị thành phẩm đã hoàn thành, khi xuất bán
TK 157Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý
TK 641Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ
TK 642Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ
TK 241Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ
TK 211Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ
TK 632Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 136Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu
TK 221Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
TK 222Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
TK 811Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 155 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 155 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 155

Số hiệuTên tài khoản
1551 Thành phẩm nhập kho — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ thành phẩm là bất động sản);
1557 Thành phẩm bất động sản — Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp. Thành phẩm bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.

Phương pháp hạch toán tài khoản 155

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 30 bút toán cho tài khoản 155 tại Điều 28. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  2. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  3. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  4. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 335 - Chi phí phải trả
  5. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  6. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  7. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
  8. Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý)
    TK 155 - Thành phẩm
  9. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)
    Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 111 (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại)
    TK 112 (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại)
    TK 131 (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại)
  10. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 632 - Giá vốn hàng bán
  11. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    Nợ TK 211
    TK 155 - Thành phẩm
  12. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  13. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
    TK 155 - Thành phẩm
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế)
  14. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)
    TK 155 - Thành phẩm
    TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)
  15. Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
  16. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  17. Nợ TK 155 - Thành phẩm (theo giá trị hợp lý)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  18. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  19. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
    TK 155 - Thành phẩm
  20. Nợ TK 111 (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
    Nợ TK 112 (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi )
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường)
    TK 138 - Phải thu khác (1381)
  21. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 155 - Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm)
  22. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
    TK 155 - Thành phẩm
  23. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  24. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  25. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  26. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)
  27. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  28. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  29. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 155 - Thành phẩm
  30. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản đối ứng với tài khoản 155

Trong 30 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 155, khi ghi Nợ tài khoản 155 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và khi ghi Có tài khoản 155 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 155 / Có 632 Giá vốn hàng bán 2
Nợ 155 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 155 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 632 / Có 155 Giá vốn hàng bán 9
Nợ 641 / Có 155 Chi phí bán hàng 2
Nợ 157 / Có 155 Hàng gửi đi bán 1
Nợ 642 / Có 155 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 241 / Có 155 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 211 / Có 155 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 136 / Có 155 Phải thu nội bộ 1
Nợ 221 / Có 155 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 155 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 811 / Có 155 Chi phí khác 1
Nợ 138 / Có 155 Phải thu khác 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” (Thông tư 200/2014) thành “Sản phẩm” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 155, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 155 với tên “Thành phẩm”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 155 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 155 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Sản phẩm Nợ 0 20
Thông tư 133/2016/TT-BTC Thành phẩm Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Thành phẩm Nợ 2 30

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 155

Tài khoản 155 là tài khoản gì?

Tài khoản 155 là tài khoản “Thành phẩm”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 155 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 155 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản 155 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 155 có 2 tài khoản cấp 2: 1551 – Thành phẩm nhập kho; 1557 – Thành phẩm bất động sản.

Tài khoản 155 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” (Thông tư 200/2014) thành “Sản phẩm” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 155 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 155 – Thành phẩm tại Điều 27, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản đã bán trong… thế nào?

Ghi: Nợ TK 632 / Có TK 335. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
157 Hàng gửi đi bán Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
632 Giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất, kinh doanh
641 Chi phí bán hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ