Tài khoản 155 – Thành phẩm thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 30 bút toán hướng dẫn tại Điều 28.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.
Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).
b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.
- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
- Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.
c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
d) Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
đ) Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước.
e) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nếu kế toán chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày được ghi sổ theo giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định). Cuối tháng, kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm (tính cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính đã nêu ở phần giải thích tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”).
g) Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.
Trích Điều 28 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 155 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá của thành phẩm nhập kho;
Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 30 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 155, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 155 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 155 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1551 | Thành phẩm nhập kho — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ thành phẩm là bất động sản); |
| 1557 | Thành phẩm bất động sản — Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp. Thành phẩm bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 30 bút toán cho tài khoản 155 tại Điều 28. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 30 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 155, khi ghi Nợ tài khoản 155 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và khi ghi Có tài khoản 155 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 155 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 155 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 155 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 632 / Có 155 | Giá vốn hàng bán | 9 |
| Nợ 641 / Có 155 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 157 / Có 155 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 642 / Có 155 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 241 / Có 155 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 211 / Có 155 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 136 / Có 155 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 221 / Có 155 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 155 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 811 / Có 155 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 155 | Phải thu khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 155 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” (Thông tư 200/2014) thành “Sản phẩm” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 155, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 155 với tên “Thành phẩm”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 155 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Sản phẩm | Nợ | 0 | 20 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thành phẩm | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thành phẩm | Nợ | 2 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 157 | Hàng gửi đi bán | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |