Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 214
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.
b) Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐSĐT dùng để cho thuê của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ, BĐSĐT chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm nguồn hình thành TSCĐ đó.
c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và BĐSĐT.
d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành, các năm tiếp theo và phải thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác.
e) Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy BĐSĐT tăng giá trở lại thì doanh nghiệp được điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nhưng tối đa không vượt quá nguyên giá ban đầu của BĐSĐT.
Trích Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 214 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị hạch toán phụ thuộc, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,...
|
Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT,...
|
Số dư bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 214
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình. |
| 2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính. |
| 2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình — Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình. |
| 2147 | Hao mòn BĐSĐT — Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT trong quá trình cho thuê hoạt động và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của BĐSĐT. |
Hạch toán tài khoản 214 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 214. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 6 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 214.
-
Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khácNợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 811Có TK 214
-
TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong nội b…Nợ TK 211Có TK 336Có TK 411Có TK 214
-
Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt độngNợ TK 632Có TK 214
-
Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối nă…Nợ TK 3533Có TK 214
-
Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐNợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 214
-
Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ mà mức khấ…Nợ TK 214Có TK 623Có TK 627Có TK 641Có TK 642
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 214 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 214 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 214 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 214 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 623 / Có 214 | Chi phí sử dụng máy thi công | 2 |
| Nợ 627 / Có 214 | Chi phí sản xuất chung | 2 |
| Nợ 641 / Có 214 | Chi phí bán hàng | 2 |
| Nợ 642 / Có 214 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 811 / Có 214 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 211 / Có 214 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 632 / Có 214 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 353 / Có 214 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 6 bút toán tài khoản 214 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 214
Bút toán của tài khoản 214 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 214 |
|---|---|
| Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định | 4 |
| Hạch toán tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động | 1 |
| Hạch toán mua tài sản cố định hữu hình | 1 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 214, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 214 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 214 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 6 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Hao mòn tài sản cố định | Có | 4 | 10 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 214
Tài khoản 214 là tài khoản gì?
Tài khoản 214 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 214 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 214 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 211 | Tài sản cố định | Tài sản |
| 217 | Bất động sản đầu tư | Tài sản |
| 228 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Tài sản |
| 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 242 | Chi phí trả trước | Tài sản |
Căn cứ pháp lý
- Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.