Tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

Tính lệ phí trước bạ theo mức thu tại khoản 4 và khoản 5 Điều 8Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ, bản đang có hiệu lực sau khi được Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi (xem bản gộp: Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2025 về lệ phí trước bạ). Kèm tra cứu giá tính lệ phí trước bạ của 9,110 mẫu xe thuộc 349 hãng.

Lấy theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ, không phải giá bán. Tra bằng ô tìm kiếm bên dưới.
Giá đất theo Bảng giá đất của tỉnh, giá nhà theo quy định của tỉnh; nếu giá tại hợp đồng cao hơn thì lấy giá hợp đồng (điểm d khoản 1 Điều 7).

Tra giá tính lệ phí trước bạ theo mẫu xe

Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo hãng xe

349 hãng xe có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ, tổng cộng 9,110 mẫu xe.

#Hãng xeSố mẫu xeGiá thấp nhấtGiá cao nhất
1HONDA1,00111.900.0002.979.000.000
2TOYOTA504270.000.0006.962.000.000
3MERCEDES - BENZ483350.000.00035.169.000.000
4BMW37281.000.00012.999.000.000
5KIA364150.000.0002.698.000.000
6HYUNDAI338315.000.0003.206.000.000
7YAMAHA32211.000.000569.000.000
8AUDI290800.000.0009.797.000.000
9FORD271267.000.0005.324.000.000
10SUZUKI2227.500.0001.589.000.000
11NISSAN205320.000.0003.117.000.000
12MAZDA192309.000.0002.050.000.000
13MITSUBISHI176185.000.0002.470.000.000
14HARLEY-DAVIDSON175232.000.0003.199.900.000
15LAND ROVER1721.100.000.00026.457.500.000
16PIAGGIO16030.900.000660.000.000
17SYM1588.800.000311.000.000
18PORSCHE1553.089.000.00020.185.000.000
19LEXUS1501.200.000.0009.610.000.000
20DUCATI124260.000.0005.600.000.000
21VOLKSWAGEN107533.000.0003.210.000.000
22KAWASAKI10422.000.0001.299.000.000
23CHEVROLET101257.000.0005.060.000.000
24SUBARU98829.900.0002.069.000.000
25VINFAST9712.000.0003.800.000.000

Mức thu lệ phí trước bạ hiện hành

Tài sảnLần đầuTừ lần thứ 2Trần 500 triệuCăn cứ
Nhà, đất0,5%0,5%Cókhoản 1 Điều 8
Ô tô chở người ≤ 9 chỗ (kể cả pick-up chở người)10%, HĐND tỉnh được nâng tối đa 15%2%Khôngđiểm a, d khoản 5 Điều 8
Pick-up chở hàng cabin kép, tải VAN ≥ 2 hàng ghế60% mức ô tô ≤ 9 chỗ (thường là 6%)2%Cóđiểm b, d khoản 5 Điều 8
Ô tô điện chạy pin0% đến hết 31/12/20302%Cóđiểm c, d khoản 5 Điều 8
Ô tô khác, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng2%2%Cókhoản 5 Điều 8
Xe máy2%1%Cókhoản 4 Điều 8

Mức thu ô tô từ 9 chỗ trở xuống theo tỉnh

  • Mức chung là 10%. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức chung, tức trần 15% (điểm a khoản 5 Điều 8).
  • Lạng Sơn: 12% — theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.
  • Tuyên Quang: 11% — theo Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang.
  • Các tỉnh, thành phố còn lại: site chưa ghi nhận nghị quyết Hội đồng nhân dân nâng mức thu còn hiệu lực, nên áp dụng mức chung 10%. Đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 làm phần lớn nghị quyết cũ hết hiệu lực và nhiều tỉnh đang ban hành lại — hãy kiểm tra nghị quyết mới nhất của tỉnh nơi đăng ký xe.

Các quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đã nạp

Văn bảnCấp ban hànhHiệu lựcSố dòng
41/2026/QĐ-UBNDCà Mau18/04/202610,858
471/QĐ-UBNDĐà Nẵng30/01/202610,452
2173/QĐ-BTCBộ Tài chính (toàn quốc)30/06/2025437
2226/QĐ-BTCBộ Tài chính (toàn quốc)30/06/2025458
1707/QĐ-BTCBộ Tài chính (toàn quốc)25/07/2024419
449/QĐ-BTCBộ Tài chính (toàn quốc)20/03/2024225
2353/QĐ-BTCBộ Tài chính (toàn quốc)06/11/20239,161

Câu hỏi thường gặp về lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ ô tô dưới 9 chỗ là bao nhiêu phần trăm?
Nộp lần đầu 10% theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức chung, tức là trần 15%. Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng thống nhất 2% trên toàn quốc.
Lệ phí trước bạ xe máy còn mức 5% ở thành phố trực thuộc trung ương không?
Không còn. Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP sau khi được Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi chỉ còn: "Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%." Toàn bộ quy định mức 5% cho tổ chức, cá nhân ở thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở đã bị bãi bỏ.
Ô tô điện chạy pin nộp lệ phí trước bạ bao nhiêu?
Nộp lần đầu với mức thu 0%. Mốc ưu đãi được Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP kéo đến hết 28/02/2027, sau đó Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP (hiệu lực 01/3/2027) tiếp tục cho mức 0% đến hết ngày 31/12/2030. Nộp từ lần thứ 2 trở đi vẫn là 2% theo điểm d khoản 5 Điều 8.
Giá tính lệ phí trước bạ có phải giá mua xe không?
Không. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do cơ quan nhà nước ban hành, không phải giá ghi trên hợp đồng hay giá niêm yết của hãng. Cơ quan thuế tính lệ phí trên con số của Bảng giá.
Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện nay do ai ban hành?
Từ 01/7/2025, khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP chuyển thẩm quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy từ Bộ Tài chính sang Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP cho phép dùng tiếp bảng giá của Bộ Tài chính đến hết 31/12/2025 nếu tỉnh chưa ban hành bảng giá riêng. Từ 01/01/2026, căn cứ tính là bảng giá của chính tỉnh nơi đăng ký xe.
Lệ phí trước bạ có mức trần không?
Có. Đoạn cuối Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP khống chế tối đa 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay và du thuyền — ba loại này không bị chặn trần.
Xe pick-up chở hàng cabin kép tính lệ phí trước bạ thế nào?
Theo điểm b khoản 5 Điều 8 (đã được Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi), ô tô pick-up chở hàng cabin kép và ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lần đầu bằng 60% mức thu của ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống tại địa phương đó — tức 6% nếu tỉnh áp mức chung 10%.

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Kết quả là ước tính tham khảo. Số tiền chính thức do cơ quan thuế xác định trên cơ sở loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đoạn cuối khoản 5 Điều 8).
  • Với xe đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng (khoản 4 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP), không phải giá xe mới trong bảng giá.
  • Xe chưa có trong bảng giá: cơ quan thuế cấp tỉnh quyết định giá tính lệ phí trước bạ theo cơ sở dữ liệu tại khoản 2 Điều 7.
  • Trang này không bán xe và không đăng giá niêm yết của hãng.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ