Ô tô khác, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng
2%
2%
Có
khoản 5 Điều 8
Xe máy
2%
1%
Có
khoản 4 Điều 8
Mức thu ô tô từ 9 chỗ trở xuống theo tỉnh
Mức chung là 10%. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức chung, tức trần 15% (điểm a khoản 5 Điều 8).
Các tỉnh, thành phố còn lại: site chưa ghi nhận nghị quyết Hội đồng nhân dân nâng mức thu còn hiệu lực, nên áp dụng mức chung 10%. Đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 làm phần lớn nghị quyết cũ hết hiệu lực và nhiều tỉnh đang ban hành lại — hãy kiểm tra nghị quyết mới nhất của tỉnh nơi đăng ký xe.
Các quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đã nạp
Lệ phí trước bạ ô tô dưới 9 chỗ là bao nhiêu phần trăm?
Nộp lần đầu 10% theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức chung, tức là trần 15%. Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng thống nhất 2% trên toàn quốc.
Lệ phí trước bạ xe máy còn mức 5% ở thành phố trực thuộc trung ương không?
Không còn. Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP sau khi được Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi chỉ còn: "Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%." Toàn bộ quy định mức 5% cho tổ chức, cá nhân ở thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở đã bị bãi bỏ.
Giá tính lệ phí trước bạ có phải giá mua xe không?
Không. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do cơ quan nhà nước ban hành, không phải giá ghi trên hợp đồng hay giá niêm yết của hãng. Cơ quan thuế tính lệ phí trên con số của Bảng giá.
Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện nay do ai ban hành?
Từ 01/7/2025, khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP chuyển thẩm quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy từ Bộ Tài chính sang Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP cho phép dùng tiếp bảng giá của Bộ Tài chính đến hết 31/12/2025 nếu tỉnh chưa ban hành bảng giá riêng. Từ 01/01/2026, căn cứ tính là bảng giá của chính tỉnh nơi đăng ký xe.
Lệ phí trước bạ có mức trần không?
Có. Đoạn cuối Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP khống chế tối đa 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay và du thuyền — ba loại này không bị chặn trần.
Xe pick-up chở hàng cabin kép tính lệ phí trước bạ thế nào?
Theo điểm b khoản 5 Điều 8 (đã được Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi), ô tô pick-up chở hàng cabin kép và ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lần đầu bằng 60% mức thu của ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống tại địa phương đó — tức 6% nếu tỉnh áp mức chung 10%.
Lưu ý khi dùng kết quả
Kết quả là ước tính tham khảo. Số tiền chính thức do cơ quan thuế xác định trên cơ sở loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đoạn cuối khoản 5 Điều 8).
Với xe đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng (khoản 4 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP), không phải giá xe mới trong bảng giá.
Xe chưa có trong bảng giá: cơ quan thuế cấp tỉnh quyết định giá tính lệ phí trước bạ theo cơ sở dữ liệu tại khoản 2 Điều 7.
Trang này không bán xe và không đăng giá niêm yết của hãng.