Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên Tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).
c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
- Phương pháp Nhập trước - Xuất trước;
- Phương pháp giá thực tế đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.
d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.
đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụng.
Trích Điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 153 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ;
Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 153. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 13 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 153.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 153 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 153 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 153 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 153 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 153 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 153 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 331 / Có 153 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 111 / Có 153 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 153 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 623 / Có 153 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 153 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 153 | Chi phí bán hàng | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 13 bút toán tài khoản 153 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 153 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 153, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 153 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Công cụ, dụng cụ | Nợ | 0 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Công cụ, dụng cụ | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Công cụ, dụng cụ | Nợ | 4 | 16 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 157 | Hàng gửi đi bán | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |