Tra cứu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
Tra cứu 7.390 giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành còn hiệu lực: số giấy phép, ngày cấp, loại hình, phạm vi hoạt động và mức ký quỹ tương ứng. Trong đó 4.980 giấy phép lữ hành quốc tế và 2.410 giấy phép lữ hành nội địa.
Công dụng chính: kiểm tra một công ty du lịch có giấy phép thật hay không. Doanh nghiệp lữ hành bắt buộc phải công khai số giấy phép trên biển hiệu, trong hợp đồng lữ hành và trên ấn phẩm quảng cáo theo điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017 — lấy số đó tra ở đây.
Phạm vi kinh doanh và mức ký quỹ tương ứng
| Phạm vi hoạt động | Số doanh nghiệp | Mức ký quỹ Điều 14 NĐ 168/2017/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Lữ hành nội địa | 2.410 | 100.000.000 đ |
| Inbound — khách quốc tế đến Việt Nam | 2.078 | 250.000.000 đ |
| Inbound và Outbound | 2.846 | 500.000.000 đ |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 56 | 250.000.000 đ |
Mức ký quỹ nêu trên là mức tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, đang áp dụng trở lại từ ngày 01/01/2024. Nghị định 94/2021/NĐ-CP từng giảm ký quỹ xuống 20 triệu (nội địa), 50 triệu (inbound) và 100 triệu đồng (outbound hoặc cả hai), nhưng khoản 2 Điều 3 của chính nghị định đó giới hạn mức giảm "thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023". Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Cơ quan cấp giấy phép, đọc từ chính số hiệu giấy phép
Ký hiệu cơ quan nằm ngay trong số giấy phép và cho biết cơ quan nào được ghi trên tờ giấy phép đó: TCDL là Tổng cục Du lịch, CDLQGVN là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, SDL và SVHTTDL là Sở ở địa phương. Giấy phép lữ hành quốc tế do cơ quan trung ương cấp, giấy phép lữ hành nội địa do Sở cấp.
| Ký hiệu | Cơ quan | Số giấy phép | Khoảng năm cấp |
|---|---|---|---|
TCDL | Tổng cục Du lịch Tên cơ quan quản lý du lịch ở trung ương trước khi đổi thành Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Giấy phép vẫn giữ ký hiệu này qua các lần cấp đổi, cấp lại nên ngày cấp có thể rất mới. | 3.477 | 2009 – 2025 |
SDL | Sở Du lịch Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa ở địa phương có Sở Du lịch riêng. | 1.540 | 2005 – 2026 |
CDLQGVN | Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam Tên hiện hành của cơ quan quản lý du lịch ở trung ương, theo Điều 3 khoản 8 Nghị định 298/2026/NĐ-CP. | 1.492 | 2011 – 2026 |
SVHTTDL | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Điều 32 Luật Du lịch 2017). | 870 | 2013 – 2026 |
TCLD | Tổng cục Du lịch Cổng nguồn gõ nhầm “TCLD” thay vì “TCDL” trên 2 giấy phép; đây vẫn là Tổng cục Du lịch. | 2 | 2016 – 2017 |
Không đọc ký hiệu này như một mốc thời gian. Số hiệu giấy phép giữ nguyên phần số thứ tự và năm gốc qua các lần cấp đổi, cấp lại, trong khi cột "Ngày cấp" là ngày của lần cấp gần nhất — nên trong dữ liệu vẫn có giấy phép ghi TCDL mà ngày cấp rất mới, và ngược lại. Ký hiệu chỉ cho biết tên cơ quan được ghi trên chính tờ giấy phép đó.
Luật Du lịch 2017 vẫn ghi "Tổng cục Du lịch" tại điểm a khoản 3 Điều 50 và điểm a khoản 2 Điều 33 vì Luật chưa được sửa. Trên thực tế cơ quan này không còn: cơ cấu tổ chức hiện hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Điều 3 khoản 8 Nghị định 298/2026/NĐ-CP chỉ còn Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Đó cũng là lý do trong cùng một danh sách giấy phép lữ hành có cả ký hiệu TCDL lẫn CDLQGVN.
Doanh nghiệp lữ hành theo tỉnh, thành phố
Miền Bắc
| Tỉnh, thành phố | Số doanh nghiệp |
|---|---|
| Hà Nội | 2.603 |
| Quảng Ninh | 213 |
| Hải Phòng | 190 |
| Phú Thọ | 93 |
| Ninh Bình | 86 |
| Tuyên Quang | 83 |
| Bắc Ninh | 82 |
| Lào Cai | 67 |
| Thái Nguyên | 50 |
| Hưng Yên | 43 |
| Lạng Sơn | 18 |
| Cao Bằng | 10 |
| Sơn La | 9 |
| Điện Biên | 6 |
| Lai Châu | 3 |
Miền Trung
| Tỉnh, thành phố | Số doanh nghiệp |
|---|---|
| Đà Nẵng | 578 |
| Khánh Hoà | 290 |
| Lâm Đồng | 97 |
| Quảng Trị | 97 |
| Thanh Hoá | 90 |
| Nghệ An | 76 |
| Gia Lai | 76 |
| Huế | 74 |
| Đắk Lắk | 46 |
| Quảng Ngãi | 28 |
| Hà Tĩnh | 25 |
Miền Nam
Quy định pháp luật về kinh doanh dịch vụ lữ hành
| Chủ đề |
|---|
| Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế · Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 và mức ký quỹ theo phạm vi |
| Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa · Khoản 1 Điều 31, hồ sơ và nơi nộp theo Điều 32 |
| Ký quỹ kinh doanh lữ hành · Bốn mức, và vì sao mức giảm của Nghị định 94/2021 đã hết hiệu lực |
| Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép · Ba thủ tục, ba thời hạn, ba mức phí |
| Tám trường hợp thu hồi giấy phép · Khoản 1 Điều 36 và thời gian chờ trước khi được cấp lại |
| Tra cứu cơ sở lưu trú du lịch · Bộ đăng ký còn lại của ngành: khách sạn, nhà nghỉ, homestay |
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch 2017Văn bản gốc: loại cơ sở lưu trú (Điều 48), điều kiện kinh doanh (Điều 49), xếp hạng (Điều 50), phạm vi và điều kiện kinh doanh lữ hành (Điều 30, 31).
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịchMức ký quỹ lữ hành (Điều 14) và điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật của từng loại cơ sở lưu trú (Điều 22–28).
- Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP về mức ký quỹGiảm ký quỹ còn 20/50/100 triệu đồng — nhưng Điều 3 khoản 2 giới hạn hiệu lực đến hết 31/12/2023. Từ 01/01/2024 áp dụng lại Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
- Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTC năm 2025 về phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hànhĐiều 4: phí thẩm định cấp giấy phép lữ hành (cấp mới, cấp đổi, cấp lại) và phí cấp thẻ hướng dẫn viên. Bản hợp nhất của Thông tư 33/2018/TT-BTC và Thông tư 35/2020/TT-BTC.
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịchĐiều 7–8 vi phạm về kinh doanh lữ hành; Điều 10–12 vi phạm về kinh doanh lưu trú du lịch và về cơ sở đã được công nhận hạng.
- Nghị định 298/2026/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchĐiều 3 khoản 8: cơ quan quản lý du lịch ở trung ương hiện nay là Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, không còn Tổng cục Du lịch như tên gọi trong Luật Du lịch 2017.
