Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 12 bút toán hướng dẫn tại Điều 19.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 133
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
b) Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
c) Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
d) Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Trích Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 133 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
|
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
|
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
Sơ đồ chữ T tài khoản 133
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 12 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 133, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 133 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 133 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 133
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ — Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. |
| 1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định — Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 133
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 133 tại Điều 19. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 152 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 153 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 156 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 211 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 213 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 217 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 611 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 (tổng giá thanh toán)
-
3.2. Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 621 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 623 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 627 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 641 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 642 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 241 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 242 (giá chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 (tổng giá thanh toán)
-
3.3. Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 (tổng giá thanh toán)
-
Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:Nợ TK 152 , 153, 156, 211Có TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trườngCó TK 111Có TK 112
-
Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
-
3.5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 331 (tổng giá thanh toán)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)Có TK 152 (giá mua chưa có thuế GTGT)Có TK 153 (giá mua chưa có thuế GTGT)Có TK 156 (giá mua chưa có thuế GTGT)Có TK 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)
-
a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:Nợ TK 152 (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 153 (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 156 (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
b) Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
-
Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
-
Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:Nợ TK 111 (số thu bồi thường)Nợ TK 334 (số thu bồi thường)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)Có TK 138 - Phải thu khác (1381)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay)
-
3.8. Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-
3.9. Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 133
Trong 12 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 133, khi ghi Nợ tài khoản 133 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 133 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 133 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 133 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 133 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 133 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 111 / Có 133 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 112 / Có 133 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 632 / Có 133 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 331 / Có 133 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 138 / Có 133 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 133 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 333 / Có 133 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 133
Bút toán của tài khoản 133 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 133 đổi tên từ “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” (Thông tư 200/2014) thành “Thuế GTGT được khấu trừ” (Thông tư 99/2025).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 133 với tên “Thuế GTGT được khấu trừ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 133 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 133 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thuế GTGT được khấu trừ | Nợ | 2 | 12 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thuế GTGT được khấu trừ | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | Nợ | 2 | 12 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 133
Tài khoản 133 là tài khoản gì?
Tài khoản 133 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 133 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 133 không?
Hạch toán khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
Căn cứ pháp lý
- Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.