Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (PTKH&CN) của doanh nghiệp. Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.
b) Quỹ PTKH&CN được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ PTKH&CN của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ PTKH&CN để tài trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:
- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng Quỹ PTKH&CN;
- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm Quỹ PTKH&CN.
d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ PTKH&CN và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trích Điều 49 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 356 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
|
Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp;
Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
|
Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3561 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ — Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ; |
| 3562 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ — Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ). |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 356. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 27 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 356.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 356 / Có 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 5 |
| Nợ 356 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 356 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 356 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 356 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 356 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 356 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 356 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 356 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 356 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 356 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 356 / Có 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 5 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 27 bút toán tài khoản 356 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 356 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điều 49 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 356, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 356 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 27 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 13 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |