Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 47 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 211
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
b) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
c) Trường hợp TSCĐ hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện được một hay một số chức năng nhất định (trong đó thời gian sử dụng của mỗi bộ phận cấu thành có thể khác nhau) thì tùy theo yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ của đơn vị, doanh nghiệp có thể coi cả hệ thống hoặc mỗi bộ phận tài sản là một TSCĐ hữu hình độc lập nếu cả hệ thống hoặc mỗi bộ phận tài sản thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau đây:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
d) Các tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc được kế toán là TSCĐ hữu hình. Việc xác định, phân loại các loại tài sản sinh học của doanh nghiệp được hướng dẫn theo quy định tại Tài khoản 215 - Tài sản sinh học.
đ) Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
đ1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế phát sinh khi mua TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến vị trí và trạng thái cần thiết để nó có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.
Đối với TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, doanh nghiệp phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là nguyên giá TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được ghi nhận là nguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí chờ phân bổ tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
đ2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
- Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng TSCĐ được tính vào nguyên giá TSCĐ (được vốn hoá) khi thoả mãn các điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.
- Nguyên giá cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để mua, chăm sóc, nuôi trồng vườn cây, súc vật làm việc đó từ lúc bắt đầu hình thành tài sản cho đến giai đoạn trưởng thành (sẵn sàng cho sản phẩm hoặc ở trạng thái cần thiết theo yêu cầu kỹ thuật để có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp) và các chi phí khác trực tiếp có liên quan.
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cộng (+) các chi phí khác có liên quan trực tiếp cộng (+) lệ phí trước bạ (nếu có) khi đưa công trình vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán tăng nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp hoặc theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng TSCĐ được tính vào nguyên giá TSCĐ (được vốn hoá) khi thoả mãn các điều kiện được quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.
- Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
đ3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong trường hợp này không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
đ4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị trực thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
đ5) Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá định giá theo quy định của pháp luật.
đ6) Nguyên giá TSCĐ phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp và các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ,... (nếu có).
đ7) Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
e) Doanh nghiệp chi được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp sau đây:
- Xây lắp, trang bị thêm hoặc nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng cho TSCĐ;
- Thay đổi một hoặc một số bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước;
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ;
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước (nếu có);
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập hồ sơ TSCĐ (ví dụ như biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ,...) và phải thực hiện các thủ tục theo quy định để phục vụ cho công tác kế toán TSCĐ.
g) Các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ phát sinh thường xuyên hằng kỳ để TSCĐ hoạt động bình thường được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ (như tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay...) thì doanh nghiệp được hạch toán chi phí phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho đến kỳ bảo dưỡng tiếp theo. Đối với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu để nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ (tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ) thì được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.
h) TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và cơ chế tài chính hiện hành.
i) TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 211 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ,...;
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
|
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác; do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn vào đơn vị khác,...;
Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
|
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết để theo dõi các loại TSCĐ hữu hình (như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ;...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Sơ đồ chữ T tài khoản 211
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 47 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 211, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 211 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 211 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 211
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 47 bút toán cho tài khoản 211 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn được cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Khi mua sắm TSCĐ hữu hình, căn cứ các chứng từ có liên quan, doanh nghiệp xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 341Có TK 352
-
Trường hợp mua sắm, đầu tư xây dựng TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị, phụ tùng thay thế,... ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhNợ TK 152 (thiết bị, phụ tùng thay thế) (nếu có)Nợ TK 153 (thiết bị, phụ tùng thay thế) (nếu có)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 341Có TK 352
-
Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (ghi theo giá mua trả tiền ngay)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 331 - Phải trả cho người bán
-
Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
-
d) Trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 711 - Thu nhập khác (nếu TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng không kèm theo điều kiện và không thuộc trường hợp ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền)Có TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ (nếu TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng có kèm theo điều kiện)Có TK 4118 - Vốn khác (nếu được phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 155 - Sản phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi)
-
+ Khi giao TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi, ghi:Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
-
+ Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
-
+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:Nợ TK 111 (số tiền đã thu thêm)Nợ TK 112 (số tiền đã thu thêm)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
-
+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 111 (số tiền phải trả thêm)Có TK 112 (số tiền phải trả thêm)
-
g) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)Nợ TK 242 (nguyên giá quyền sử dụng đất)Nợ TK 213 (nguyên giá quyền sử dụng đất)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB)Nợ TK 152 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 153 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 242 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB), khi nhận bàn giao công trình từ BQLDA theo giá tạm tính, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB)Nợ TK 152 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 153 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 242 (vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 136 - Phải thu nội bộCó TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 341 (nhận nợ phải trả nếu có)
-
+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
-
+ Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
-
Đơn vị điều động TSCĐ hữu hình, ghi:Nợ TK 1361 (giá trị còn lại)Nợ TK 411 (giá trị còn lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
Đơn vị được nhận TSCĐ hữu hình, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Có TK 336 (giá trị còn lại)Có TK 411 (giá trị còn lại)
-
k) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (tổng giá thanh toán)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
k) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi, ghi:Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợiCó TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
-
Đối với sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
+ Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 112Có TK 152Có TK 331Có TK 334
-
+ Khi công việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
-
+ Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
+ Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình, căn cứ vào chứng từ có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 112Có TK 152Có TK 331Có TK 334
-
+ Khi công việc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2414)
-
Phản ánh thu nhập về nhượng bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311) (nếu có)
-
Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
Khi phát sinh các chi phí liên quan đến nhượng bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)
-
Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)Có TK 111Có TK 112
-
3.2.3. Khi đem TSCĐ hữu hình góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư vào đơn vị khác, ghi:Nợ TK 221 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 222 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 228 (theo giá trị đánh giá lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
-
Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, phản ánh giá trị TSCĐ thừa chưa xác định được nguyên nhân, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
-
+ Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý TSCĐ hữu hình thừa chưa rõ nguyên nhân, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
-
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 111 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 112 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 334 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 1388 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
-
(+) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
(+) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:Nợ TK 111 (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 112 (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 1388 (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương của người lao động)Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi
-
(+) Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
(+) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:Nợ TK 111 (thu được tiền bồi thường)Nợ TK 112 (thu được tiền bồi thường)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương của người lao động)Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
-
(+) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
(+) Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiểu vào Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lýCó TK 3532 - Quỹ phúc lợi
-
(+) Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý ghi:Nợ TK 111Nợ TK 334Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
-
3.2.5. Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh nhưng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:Nợ TK 623 (nếu giá trị còn lại nhỏ)Nợ TK 627 (nếu giá trị còn lại nhỏ)Nợ TK 641 (nếu giá trị còn lại nhỏ)Nợ TK 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 211
Trong 47 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 211, khi ghi Nợ tài khoản 211 thì ghi Có 17 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 211 thì ghi Nợ 18 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 211 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 7 |
| Nợ 211 / Có 111 | Tiền mặt | 6 |
| Nợ 211 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 211 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3 |
| Nợ 211 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 3 |
| Nợ 211 / Có 352 | Dự phòng phải trả | 2 |
| Nợ 211 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 211 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 2 |
| Nợ 211 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 211 / Có 155 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 211 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 211 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 211 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 211 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 211 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 211 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 211 / Có 336 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 214 / Có 211 | Hao mòn tài sản cố định | 11 |
| Nợ 811 / Có 211 | Chi phí khác | 4 |
| Nợ 138 / Có 211 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 353 / Có 211 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 3 |
| Nợ 411 / Có 211 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 211 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 136 / Có 211 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 221 / Có 211 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 211 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 211 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 211 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 211 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 334 / Có 211 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 623 / Có 211 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 211 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 211 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 211 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 242 / Có 211 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 211
Bút toán của tài khoản 211 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 6 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 47 bút toán cho tài khoản 211, ít hơn Thông tư 200/2014 (67 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 211 với tên “Tài sản cố định”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 211 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 211 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tài sản cố định hữu hình | Nợ | 0 | 47 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tài sản cố định | Nợ | 3 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tài sản cố định hữu hình | Nợ | 6 | 67 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 211
Tài khoản 211 là tài khoản gì?
Tài khoản 211 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 211 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 211 không?
Hạch toán khi mua sắm TSCĐ hữu hình, căn cứ các chứng từ có liên quan thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.