Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,... phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất; Khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất; Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đến phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất.
b) Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, tài khoản này phản ánh cả các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); Khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; Những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
c) Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.
d) Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
đ) Chi phí sản xuất chung phản ánh trên Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi, trong đó:
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường;
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh;
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung còn lại không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
e) Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
g) Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 627 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
|
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán;
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 627, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 627 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 627 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 6271 | Chi phí nhân viên phân xưởng |
| 6272 | Chi phí vật liệu |
| 6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất |
| 6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ |
| 6275 | Thuế, phí, lệ phí |
| 6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài |
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác |
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 627 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 627, khi ghi Nợ tài khoản 627 thì ghi Có 12 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 627 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 627 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 627 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 5 |
| Nợ 627 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 627 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 2 |
| Nợ 627 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 2 |
| Nợ 627 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 627 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 627 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 627 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 627 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 627 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 627 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 138 / Có 627 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 627 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 627 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 154 / Có 627 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 632 / Có 627 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 627 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 6 lên 7.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 627, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 627. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 627 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí sản xuất chung | — | 7 | 20 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 627 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí sản xuất chung | — | 6 | 23 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | Tài sản |
| 242 | Chi phí chờ phân bổ | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |