Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 421
a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân phối thì kế toán phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính.
Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:
- Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính;
- Các khoản mục phi tiền tệ khác…
e) Trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân phối lợi nhuận hoặc chia lỗ cho các bên. Doanh nghiệp là bên nộp và quyết toán thuế TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần của mình được hưởng, không được phản ánh toàn bộ kết quả của BCC trên tài khoản này trừ khi có quyền kiểm soát đối với BCC.
g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải căn cứ vào bản chất của cổ phiếu ưu đãi để hạch toán theo nguyên tắc:
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, kế toán không ghi nhận cổ tức phải trả từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưu đãi phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:
- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.
Trích Điều 55 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 421 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu.
|
Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
|
Số dư bên Có: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý. Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 421
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước — Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện. |
| 4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay — Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay. |
Hạch toán tài khoản 421 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 421. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 11 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 421.
-
Khi trả cổ tức, lợi nhuận bằng tiềnNợ TK 332Có TK 111Có TK 112
-
Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpNợ TK 4118Có TK 4111
-
Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpNợ TK 4118Có TK 4111
-
Khi doanh nghiệp trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo …Nợ TK 421Có TK 414Có TK 418Có TK 353
-
Trường hợp lãiNợ TK 911Có TK 421
-
Trường hợp lỗNợ TK 421Có TK 911
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 421 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 421 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 421 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 421 / Có 332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | 1 |
| Nợ 421 / Có 414 | Quỹ đầu tư phát triển | 1 |
| Nợ 421 / Có 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 421 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 421 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 911 / Có 421 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 11 bút toán tài khoản 421 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 421
Bút toán của tài khoản 421 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 421 |
|---|---|
| Hạch toán phát hành cổ phiếu | 2 |
| Hạch toán chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu | 2 |
| Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1 |
| Hạch toán phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ | 1 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 55 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 421, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 421 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 421 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 11 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 14 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 421
Tài khoản 421 là tài khoản gì?
Tài khoản 421 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 421 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 421 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Vốn chủ sở hữu |
| 418 | Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 55 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.