Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Trích Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 112 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1121 | Tiền Việt Nam — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. |
| 1122 | Ngoại tệ — Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán. |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 112. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 16 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 112 (tên theo chế độ đó: “Tiền gửi không kỳ hạn”).
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 112 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3 |
| Nợ 112 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 112 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 112 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 112 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 113 | Tiền đang chuyển | 1 |
| Nợ 112 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 112 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 112 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 112 / Có 244 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 112 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 16 bút toán tài khoản 112 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 112 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 112, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 112 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền gửi không kỳ hạn | Nợ | 0 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 3 | 21 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |