Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 336). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.
b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án;
- Các khoản lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện.
- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.
- Các khoản nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ của tổ chức, cá nhân khác.
- Các khoản phải trả, phải nộp khác như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động...
c) Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ (nếu có). Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải trả có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng được trình bày là nợ ngắn hạn, các khoản có kỳ hạn trên 12 tháng được trình bày là nợ dài hạn.
Trích Điều 45 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 338 gồm 8 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 11 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh bHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu hoạt động tài chính;
Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ;
Các khoản đã trả và đã nộp khác;
Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân;
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ phát sinh trong kỳ;
Các khoản phải trả khác;
Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Số dư bên Có: BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết; Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết; Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán; Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác; Số tiền nhận ký cược, ký quỹ chưa trả. Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết — Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381). |
| 3382 | Kinh phí công đoàn — Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị. |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị. |
| 3384 | Bảo hiểm y tế — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị. |
| 3385 | Bảo hiểm thất nghiệp — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị. |
| 3386 | Nhận ký quỹ, ký cược — Phản ánh số tiền nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp. |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện — Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn; các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản: |
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác — Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387. |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 338. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 37 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 338.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 338 / Có 111 | Tiền mặt | 6 |
| Nợ 338 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 338 / Có 711 | Thu nhập khác | 3 |
| Nợ 338 / Có 138 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 338 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 338 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 338 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 338 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 338 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 338 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 338 / Có 244 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 338 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 37 bút toán tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 338 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điều 45 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 338, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 338 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 7 | 37 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 8 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả, phải nộp khác | — | 8 | 49 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 331 | Phải trả người bán | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |