Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
338
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
8
Tài khoản cấp 2
49
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 49 bút toán hướng dẫn tại Điều 57.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 338

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng đ­ược dùng để hạch toán doanh thu nhận trư­ớc về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Giá trị tài sản thừa ch­ưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định đư­ợc nguyên nhân;

- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;

- Các khoản khấu trừ vào tiền l­ương của công nhân viên theo quyết định của toà án;

- Các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu;

- Vật tư, hàng hóa vay, m­ượn có tính chất tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới.

- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao uỷ thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;

- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện.

- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.

- Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, khi cổ phần hoá doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước.

- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động.

- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động...

c) Các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ hoặc việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác đó phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh: (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch);

- Khi thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh;

- Cuối kỳ, kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) và được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Riêng khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy doanh nghiệp sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì không được đánh giá lại.

Trích Điều 57 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 338 gồm 10 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 21 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trư­ớc cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước;
Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước;
Các khoản đã trả và đã nộp khác.
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (ch­ưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đư­ợc nguyên nhân;
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lư­ơng của công nhân viên;
Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, n­ước ở tập thể;
Kinh phí công đoàn vư­ợt chi đư­ợc cấp bù;
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước; Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;
Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân;
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
Các khoản phải trả khác.
Số dư­ bên Có:
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chư­a nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chư­a chi hết;
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển;
Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn phải trả đến cuối kỳ kế toán;
Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
Tài khoản này có thể có số d­ư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vư­ợt chi chưa được cấp bù.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 338 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 338

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 49 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 338, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 338
Bên Có
TK 411Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 441Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 338Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 642Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 711Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 331Kế toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê
TK 338Kế toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê
TK 411Kế toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê
TK 111Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
TK 112Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
TK 334BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản...
TK 111Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
TK 111Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiệ…
TK 152Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiệ…
TK 153Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiệ…
TK 156Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiệ…
TK 211Kế toán phản ánh giá trị tài sản thừa theo giá trị hợp lý tại thời điểm phát hiệ…
TK 338Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa
TK 111Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hoá của cơ quan có thẩm quyền
TK 112Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hoá của cơ quan có thẩm quyền
TK 3381Kế toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiểm kê: Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê
TK 622Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
TK 623Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
TK 627Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 338 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 338 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 338

Số hiệuTên tài khoản
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết — Phản ánh giá trị tài sản thừa chư­a xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định đ­ược nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
3382 Kinh phí công đoàn — Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
3383 Bảo hiểm xã hội — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
3384 Bảo hiểm y tế — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
3385 Phải trả về cổ phần hoá — Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;
3386 Bảo hiểm thất nghiệp — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
3387 Doanh thu chưa thực hiện — Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống... Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
3388 Phải trả, phải nộp khác — Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387.

Phương pháp hạch toán tài khoản 338

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 49 bút toán cho tài khoản 338 tại Điều 57. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (Theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 152 (Theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 153 (Theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 156 (Theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 211 (Theo giá trị hợp lý)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  2. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu; hoặc
    TK 441 - Nguồn vốn đầu tư­ XDCB
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
    TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    TK 711 - Thu nhập khác
  3. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
  4. Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
    TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu)
  5. Nợ TK 622 (số tính vào chi phí SXKD)
    Nợ TK 623 (số tính vào chi phí SXKD)
    Nợ TK 627 (số tính vào chi phí SXKD)
    Nợ TK 641 (số tính vào chi phí SXKD)
    Nợ TK 642 (số tính vào chi phí SXKD)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
  6. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
    TK 111
    TK 112
  7. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  8. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)
  10. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  11. Nợ TK 111 (tổng số tiền nhận trư­ớc)
    Nợ TK 112 (tổng số tiền nhận trư­ớc)
    TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (giá ch­ưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  12. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
  13. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (giá cho thuê ch­ưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho ng­ười đi thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê TSCĐ không thực hiện được)
    TK 111 (số tiền trả lại)
    TK 112 (số tiền trả lại)
  14. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
    TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
  15. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  16. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  17. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 (631), 155, 156, 157
    TK 631 (631), 155, 156, 157
    TK 155 (631), 155, 156, 157
    TK 156 (631), 155, 156, 157
    TK 157 (631), 155, 156, 157
  18. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn luỹ kế - nếu có)
    TK 217 - BĐS đầu tư
  19. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
    TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  20. Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
  21. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 623
    TK 627
    TK 641
    TK 642
  22. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  23. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
  24. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hoá
    TK 334 - Phải trả người lao động
  25. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 111
    TK 112
  26. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
    TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa (chi tiết chi phí cổ phần hoá)
  27. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
    TK 111
    TK 112
  28. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
    TK 335 - Chi phí phải trả
  29. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 111
    TK 112
  30. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
  31. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
    TK 111
    TK 112
  32. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  33. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 138 - Phải thu khác (1388)
  34. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
    TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  35. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 338 - Phải trả khác (3388)
  36. Nợ TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112
  37. TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược
  38. Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền mua hàng nhập khẩu)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
    TK 3388
  39. Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  40. Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  41. Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng doanh nghiệp uỷ thác NK)
    TK 111 , 112
  42. Nợ TK 338 - Phải trả khác
    TK 138 - Phải thu khác
  43. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 111
    TK 112
  44. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
    TK 338 - Phải trả khác (3388)
  45. Nợ TK 338 - Phải trả khác
    TK 138 - Phải thu khác
  46. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
  47. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
    TK 111 (số tiền trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu)
    TK 112 (số tiền trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu)
    TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế TNCN của chủ sở hữu)
  48. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  49. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản đối ứng với tài khoản 338

Trong 49 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 338, khi ghi Nợ tài khoản 338 thì ghi Có 19 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 338 thì ghi Nợ 17 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 338 / Có 111 Tiền mặt 8
Nợ 338 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 8
Nợ 338 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 3
Nợ 338 / Có 138 Phải thu khác 3
Nợ 338 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2
Nợ 338 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2
Nợ 338 / Có 334 Phải trả người lao động 2
Nợ 338 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 2
Nợ 338 / Có 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1
Nợ 338 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 338 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 338 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 338 / Có 623 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 338 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 338 / Có 641 Chi phí bán hàng 1
Nợ 338 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 338 / Có 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1
Nợ 338 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 338 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 111 / Có 338 Tiền mặt 9
Nợ 112 / Có 338 Tiền gửi ngân hàng 9
Nợ 338 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 3
Nợ 152 / Có 338 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 153 / Có 338 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 156 / Có 338 Hàng hóa 2
Nợ 421 / Có 338 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2
Nợ 211 / Có 338 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 622 / Có 338 Chi phí nhân công trực tiếp 1
Nợ 623 / Có 338 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 338 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 338 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 338 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 334 / Có 338 Phải trả người lao động 1
Nợ 131 / Có 338 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 138 / Có 338 Phải thu khác 1
Nợ 413 / Có 338 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 thay đổi từ 8 xuống 7.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 37 bút toán cho tài khoản 338, ít hơn Thông tư 200/2014 (49 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 338 với tên “Phải trả, phải nộp khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 338 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 338 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải trả, phải nộp khác 7 37
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải trả, phải nộp khác 8 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải trả, phải nộp khác 8 49

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 338

Tài khoản 338 là tài khoản gì?

Tài khoản 338 là tài khoản “Phải trả, phải nộp khác”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 338 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2: 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết; 3382 – Kinh phí công đoàn; 3383 – Bảo hiểm xã hội; 3384 – Bảo hiểm y tế; 3385 – Phải trả về cổ phần hoá; 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp; 3387 – Doanh thu chưa thực hiện; 3388 – Phải trả, phải nộp khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 338 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác tại Điều 45, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa thế nào?

Ghi: Nợ TK 338 / Có TK 411 / Có TK 441 / Có TK 338 / Có TK 642 / Có TK 711. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
515 Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ