Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 49 bút toán hướng dẫn tại Điều 57.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
- Các khoản lợi nhuận, cổ tức, phải trả cho các chủ sở hữu;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn có tính chất tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới.
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao uỷ thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện.
- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay.
- Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, khi cổ phần hoá doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước.
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động.
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động...
c) Các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ hoặc việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác đó phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh: (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch);
- Khi thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh;
- Cuối kỳ, kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản phải trả, phải nộp khác bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) và được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Riêng khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy doanh nghiệp sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì không được đánh giá lại.
Trích Điều 57 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 338 gồm 10 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 21 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp số tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước;
Kết chuyển chi phí cổ phần hoá trừ (-) vào số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty Nhà nước;
Các khoản đã trả và đã nộp khác.
|
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước; Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;
Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân;
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
Các khoản phải trả khác.
Số dư bên Có:
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;
Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển;
Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hoặc khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn phải trả đến cuối kỳ kế toán;
Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 338 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 49 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 338, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 338 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 338 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết — Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381). |
| 3382 | Kinh phí công đoàn — Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị. |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị. |
| 3384 | Bảo hiểm y tế — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị. |
| 3385 | Phải trả về cổ phần hoá — Phản ánh số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; |
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp — Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị. |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện — Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; Và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống... Không hạch toán vào tài khoản này các khoản: |
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác — Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 49 bút toán cho tài khoản 338 tại Điều 57. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 49 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 338, khi ghi Nợ tài khoản 338 thì ghi Có 19 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 338 thì ghi Nợ 17 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 338 / Có 111 | Tiền mặt | 8 |
| Nợ 338 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 8 |
| Nợ 338 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 3 |
| Nợ 338 / Có 138 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 338 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 338 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 338 / Có 334 | Phải trả người lao động | 2 |
| Nợ 338 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 338 / Có 441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 1 |
| Nợ 338 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 338 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 338 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 338 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 338 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 338 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 338 / Có 335 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 338 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 338 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 338 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 111 / Có 338 | Tiền mặt | 9 |
| Nợ 112 / Có 338 | Tiền gửi ngân hàng | 9 |
| Nợ 338 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 3 |
| Nợ 152 / Có 338 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 338 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 156 / Có 338 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 421 / Có 338 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 211 / Có 338 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 622 / Có 338 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 338 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 338 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 338 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 338 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 334 / Có 338 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 131 / Có 338 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 138 / Có 338 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 413 / Có 338 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 338 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 thay đổi từ 8 xuống 7.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 37 bút toán cho tài khoản 338, ít hơn Thông tư 200/2014 (49 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 338 với tên “Phải trả, phải nộp khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 338 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 7 | 37 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 8 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả, phải nộp khác | — | 8 | 49 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |