Tra cứu giá trị dinh dưỡng thực phẩm

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Tra thành phần dinh dưỡng của 851 loại thực phẩm theo Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, chia thành 15 nhóm với tổng cộng 124 chỉ tiêu khác nhau — từ năng lượng, đạm, béo, bột đường tới từng vitamin, chất khoáng, acid amin và acid béo. Mỗi trang còn đối chiếu số liệu với Thông tư 30/2026/TT-BYT về ghi nhãn dinh dưỡng.

851
Loại thực phẩm
15
Nhóm thực phẩm
124
Chỉ tiêu dinh dưỡng
818
Món ăn chế biến

15 nhóm thực phẩm

Nhóm thực phẩmSố loạiĐặc điểm dinh dưỡng
Rau, quả, củ dùng làm rau169Nhóm rau ăn lá, ăn quả, ăn củ dùng trong bữa ăn hằng ngày — nguồn chính của chất xơ, vitamin C, folate và beta-caroten trong khẩu phần người Việt.
Thịt và sản phẩm chế biến149Thịt gia súc, gia cầm và các sản phẩm chế biến từ thịt — nguồn đạm, sắt heme và kẽm có giá trị sinh học cao.
Thủy sản và sản phẩm chế biến103Cá, tôm, cua, nhuyễn thể và sản phẩm chế biến — nguồn đạm, canxi (cá ăn cả xương) và acid béo omega-3 EPA, DHA.
Thức ăn truyền thống78Các món và nguyên liệu truyền thống của bữa ăn Việt Nam.
Quả chín59Trái cây chín ăn tươi — nguồn vitamin C, kali, chất xơ hòa tan và các carotenoid.
Gia vị, nước chấm46Muối, nước mắm, nước tương, mắm và các gia vị. Đây là nhóm đóng góp phần lớn lượng natri trong khẩu phần, và là nhóm duy nhất có vi chất bắt buộc tăng...
Hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến45Đậu đỗ, lạc, vừng, hạt có dầu và sản phẩm chế biến như đậu phụ — nguồn đạm thực vật, chất béo không bão hòa và chất xơ.
Đồ ngọt (đường, bánh, mứt, kẹo)44Đường và các sản phẩm nhiều đường. Thực phẩm cho thêm đường thuộc nhóm phải ghi thêm chỉ tiêu đường tổng số trên nhãn.
Khoai củ và sản phẩm chế biến36Khoai lang, khoai tây, sắn, dong riềng và sản phẩm chế biến — nguồn tinh bột và chất xơ.
Ngũ cốc và sản phẩm chế biến34Gạo, ngô, lúa mì, bột mỳ và sản phẩm chế biến — nguồn năng lượng chính của khẩu phần. Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cư...
Nước giải khát24Đồ uống không cồn. Nước giải khát cho thêm đường thuộc nhóm phải ghi thêm chỉ tiêu đường tổng số trên nhãn theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT...
Đồ hộp23Thực phẩm đóng hộp. Đây là nhóm bao gói sẵn điển hình, chịu đầy đủ nghĩa vụ ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn.
Dầu, mỡ, bơ15Dầu thực vật, mỡ động vật và bơ. Dầu thực vật chứa dầu đậu nành, dầu cọ, dầu hạt cải hoặc dầu lạc thuộc diện bắt buộc tăng cường vitamin A.
Sữa và sản phẩm chế biến14Sữa và các sản phẩm từ sữa — nguồn canxi, đạm và vitamin nhóm B. Sữa chế biến cho thêm đường phải ghi thêm chỉ tiêu đường tổng số trên nhãn.
Trứng và sản phẩm chế biến12Trứng gia cầm và sản phẩm chế biến từ trứng — nguồn đạm hoàn chỉnh, cholin và vitamin A, D.

Giá trị dinh dưỡng tham chiếu theo pháp luật hiện hành

Khi doanh nghiệp tự nguyện ghi thêm cột phần trăm giá trị dinh dưỡng trên nhãn, mẫu số phải lấy theo Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT (hiệu lực từ 10/07/2026). Mọi trang thực phẩm trong công cụ này đều tính sẵn tỷ lệ đó.

Thành phần dinh dưỡngGiá trị tham chiếu/ngàyCơ sở đề xuất
Năng lượng2.000 kcal Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam, số liệu khẩu phần ăn từ Tổng điều tra Quốc gia về dinh dưỡng
Chất đạm50 g Theo khuyến cáo của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex)
Carbohydrat325 g Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Đường tổng sốchưa khuyến nghịChưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu
Chất béo56 g Khẩu phần chất béo chỉ nên cung cấp tối đa 25% tổng năng lượng khẩu phần
Chất béo bão hòa20 g Theo khuyến cáo của Codex
Natri2.000 mg Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và khuyến cáo của Codex

Câu hỏi thường gặp

Giá trị dinh dưỡng tham chiếu là gì?

Là bộ giá trị tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT, dùng khi doanh nghiệp tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm: năng lượng 2.000 kcal, chất đạm 50 g, carbohydrat 325 g, chất béo 56 g (trong đó chất béo bão hòa 20 g) và natri 2.000 mg cho một ngày. Riêng đường tổng số, Phụ lục ghi rõ chưa khuyến nghị giá trị tham chiếu.

Nhãn thực phẩm bao gói sẵn bắt buộc ghi những thành phần dinh dưỡng nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; thực phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hòa.

Thông tư 30/2026/TT-BYT thay thế văn bản nào?

Thông tư này có hiệu lực từ 10/7/2026 và làm hết hiệu lực Thông tư 29/2023/TT-BYT cùng về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Công cụ dinh dưỡng khác

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ